9 tháng năm 2024, MB tăng trưởng tín dụng 13,5% - gấp 1,8 bình quân ngành

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quân đội (HOSE: MBB) vừa công bố kết quả kinh doanh quý III/2024 với nhiều chỉ tiêu kinh doanh khả quan.
aa

Đạt 30 triệu khách hàng

Với nền tảng công nghệ thông tin được đầu tư tiêu chuẩn cùng chiến lược hấp dẫn khách hàng trên hệ sinh thái số đa dạng, MB đã duy trì đà tăng trưởng khách hàng bền vững qua từng năm. MB phục vụ 30 triệu khách hàng ngay trước thềm kỷ niệm 30 năm ngày thành lập MB (04/11/1994 – 04/11/2024). Chuyển dịch số toàn diện đáp ứng 2,7 tỷ giao dịch tài chính trên kênh số, tỷ lệ chuyển đổi số đạt 99,5%.

MB cũng là ngân hàng nhanh chóng đón đầu công nghệ, tiên phong triển khai xác thực chuyển khoản bằng khuôn mặt trên App MBBank theo Quyết định số 2345/QĐ-NHNN về triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Mới đây, MB ra mắt tính năng “Sinh trắc có hội”, giúp những khách hàng đang gặp khó khăn trong việc cập nhật sinh trắc có thể nhờ người thân quét hộ sinh trắc học tại nhà mà không phải ra quầy thực hiện. Điều này cho thấy cam kết của MB trong việc đồng hành cùng khách hàng, mang đến những giải pháp công nghệ tiên tiến nhất để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

9 tháng năm 2024, MB tăng trưởng tín dụng 13,5% - gấp 1,8 bình quân ngành
MB sẽ tiếp tục tập trung vào tăng tốc chuyển đổi số.

Duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững

Kết thúc quý 3/2024, tổng tài sản hợp nhất của MB đạt 1.028.819 tỷ đồng, tăng 8,9% so với năm 2023 đưa MB góp mặt trong nhóm doanh nghiệp có tổng tài sản trên 1 triệu tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế toàn tập đoàn đạt 20.736 tỷ đồng, tăng 3.6% so với cùng kỳ năm 2023; trong đó riêng ngân hàng đạt 20.030 tỷ đồng, tăng trưởng 6,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các chỉ số về hiệu quả và an toàn của MB duy trì ổn định với ROA và ROE hợp nhất lần lượt ở mức 2,24% và 21,37%, trong đó, với riêng ngân hàng, ROA đạt 2,30%; ROE đạt 22,71%.

Tín dụng 9 tháng đầu năm 2024 của riêng MB tăng trưởng 13,5% so với năm 2023 – đây là mức tăng trưởng tín dụng tốt so với thị trường. Dư nợ cho vay khách hàng riêng ngân hàng tăng trưởng tốt, đạt 664.452 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2023, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, công nghiệp phụ trợ.

MB điều hành lãi suất theo chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, ngân hàng chú trọng hỗ trợ khách hàng tiếp cận vốn vay, đồng hành tháo gỡ khó khăn và phục hồi sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều đợt giảm lãi suất cho vay từ 0,5% - 1,45% so với năm 2023.

Trước thiệt hại nặng nề của bão số 3, MB nhanh chóng triển khai gói vay ưu đãi đặc biệt đến 7.000 tỉ đồng, bao gồm 5.000 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp và 2.000 tỷ đồng dành cho khách hàng cá nhân, nhằm tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn tốt tái thiết cuộc sống sau bão lũ.

9 tháng năm 2024, MB tăng trưởng tín dụng 13,5% - gấp 1,8 bình quân ngành
MB không ngừng nỗ lực đóng góp vào ngân sách quốc gia.

Dấu ấn tuổi 30

Là ngân hàng đề cao trách nhiệm với đất nước, xã hội, MB không ngừng nỗ lực đóng góp vào ngân sách quốc gia. Với số tiền nộp ngân sách đạt hơn 7.500 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2022, MB thuộc Top 3 ngân hàng có đóng góp ngân sách cao nhất trong năm 2023.

Chỉ tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2024, mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của toàn tập đoàn MB đạt gần 6.200 tỷ đồng. Điều này này không chỉ cho thấy trách nhiệm của MB đối với quốc gia mà còn phản ánh sự tăng trưởng bền vững trong hoạt động kinh doanh của MB.

Hướng đến cột mốc 30 tuổi (MB30), toàn tập đoàn MB đang quyết liệt triển khai các mục tiêu đã đặt ra. Những thành quả và nỗ lực của toàn hệ thống MB được minh chứng thông qua loạt giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế MB được trao tặng gần đây như: ‘Doanh nghiệp có môi trường làm việc bền vững’ từ HR Asia Awards, ‘Doanh nghiệp xuất sắc châu Á’ tại Asia Pacific Enterprise Awards, Financial Large Cap có hoạt động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất tại IR Awards…

Bên cạnh đó, MB tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp kinh doanh nhằm hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược giai đoạn 2022-2026. Theo đó, mục tiêu của MB trong giai đoạn từ nay đến năm 2026 sẽ tập trung vào tăng tốc chuyển đổi số, không chỉ để trở thành một ngân hàng số mà còn hướng tới một doanh nghiệp số - đây cũng là điểm khác biệt của MB trên thị trường

Thanh Thủy

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

Vốn đầu tư vượt 1 triệu tỷ đồng giữ nhịp sinh lời, vững cam kết bảo hiểm

(TBTCO) - Dòng vốn đầu tư của ngành Bảo hiểm đã vượt 1 triệu tỷ đồng và chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét trong cơ cấu danh mục. Dù mang “khẩu vị” đầu tư khác nhau, các doanh nghiệp bảo hiểm vẫn kiên định bài toán cân bằng giữa hiệu quả sinh lời, an toàn tài chính và bảo đảm quyền lợi khách hàng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

“Kho” đầu tư gần 370.000 tỷ đồng giúp doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết sinh sôi lợi nhuận

(TBTCO) - Nửa đầu năm 2026, “kho” đầu tư hơn 367.000 tỷ đồng của 13 doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết mang về 7.930,4 tỷ đồng lợi nhuận tài chính, tăng 14,6%. "Ông lớn" Bảo Việt chiếm ưu thế áp đảo, trong khi hiệu quả sinh lời giữa các doanh nghiệp phân hóa rõ.
Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

Bảo hiểm Bảo Việt đứng đầu 26 doanh nghiệp bảo hiểm uy tín trong lĩnh vực hàng hải

(TBTCO) - Đứng đầu danh sách 26 tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Tài chính công bố, Bảo hiểm Bảo Việt tiếp tục khẳng định nền tảng tài chính vững chắc, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản trị những rủi ro có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 19:30
Ngân hàng