Agribank đã 5 lần giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch Covid-19

Tuấn Nguyễn
Để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, Agribank đã đồng loạt miễn, giảm các loại phí dịch vụ và lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch Covid-19.
aa

agribank-1.jpg

Agribank đồng loạt miễn, giảm các loại phí dịch vụ hỗ trợ khách hàng.

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vượt qua đại dịch Covid-19, Agribank triển khai đồng loạt các chương trình miễn, giảm các loại phí dịch vụ và lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh.

Agribank miễn 100% phí dịch vụ chuyển tiền trong nước

Từ ngày 17/5/2021, Agribank miễn phí chuyển tiền trong nước đối với khách hàng cá nhân và tổ chức có tài khoản thanh toán tại Agribank. Chương trình miễn phí chuyển tiền áp dụng đồng loạt tại 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và cả các kênh ngân hàng điện tử của Agribank.

Cụ thể: Miễn phí chuyển tiền trong hệ thống Agribank trên tất cả các kênh thanh toán: tại quầy, ATM, Agribank E-Mobile Banking, SMS Banking, Bankplus, Internet Banking; Miễn phí chuyển tiền ra ngoài hệ thống Agribank trên các kênh ngân hàng điện tử: ATM, Agribank E-Mobile Banking, Internet Banking đối với khách hàng cá nhân.

agribank-2.jpg
Agribank miễn phí chuyển tiền trong nước.

Sau hơn 2 tháng triển khai chính sách miễn phí chuyển tiền trong nước, Agribank đã thực hiện gần 20 triệu giao dịch chuyển tiền với mức phí 0 đồng hỗ trợ khách hàng. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, Agribank sẽ tiếp tục triển khai chính sách miễn phí chuyển tiền trong nước nhằm hỗ trợ hiệu quả, tối đa cho tất cả khách hàng của Agribank.

Agribank giảm tiếp 10% so với lãi suất cho vay đang áp dụng

Đây là lần thứ 5 liên tiếp Agribank chủ động giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân và tổ chức bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Cụ thể, đối với khoản vay tại thời điểm 15/7/2021, Agribank giảm tiếp 10% so với lãi suất cho vay đang áp dụng đối với dư nợ cho vay ngắn hạn có lãi suất từ 5%/năm trở lên và dư nợ cho vay trung, dài hạn có lãi suất từ 7%/năm trở lên.

agribank-3.jpg
Agribank miễn phí chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chíp.

Trước đó, Agribank đã 2 lần triển khai gói tín dụng ưu đãi 100.000 tỷ đồng hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với lãi suất thấp hơn từ 2% - 2,5% so với lãi suất cho vay thông thường. Bên cạnh đó, Agribank cũng đã tích cực tháo gỡ khó khăn cho khách hàng trong việc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ như: cơ cấu lại nợ gốc và lãi; triển khai thêm nhiều chương trình tín dụng ưu đãi khác với quy mô hơn 120.000 tỷ đồng dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng lớn, khách hàng cá nhân và doanh nghiệp FDI.

Agribank miễn 100% phí chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nội địa

Từ 15/7/2021 đến 30/9/2021, đối với khách hàng trả lương qua tài khoản, Agribank miễn phí phát hành thẻ chip nội địa khi thực hiện chuyển đổi từ thẻ từ còn hiệu lực sang thẻ chip. Đối với khách hàng khác, Agribank miễn phí phát hành lại thay thế thẻ từ do hết hạn sử dụng, thẻ bị hỏng…

Agribank là một trong số ngân hàng thương mại tiên phong trong việc thực hiện chuyển đổi thẻ chip nội địa và triển khai phát hành thẻ chip nội địa khá sớm so với các ngân hàng khác (từ tháng 5/2020).

Bên cạnh đó, tại tất cả các ATM/CDM/POS của Agribank cũng đã cơ bản hoàn thành cập nhật tính năng chấp nhận thanh toán thẻ chip nội địa, thẻ quốc tế không tiếp xúc để hỗ trợ khách hàng giao dịch.

Hiện nay, Agribank đang phục vụ hơn 14 triệu thẻ đang hoạt động và luôn duy trì vị thế Top 3 ngân hàng thương mại trên thị trường với hơn 3.000 ATM/CDM, hơn 24.000 POS được lắp đặt phân bổ trên khắp các tỉnh thành, vùng miền xa xôi trên toàn quốc.

Việc Agribank sớm triển khai phát hành thẻ chip nội địa không tiếp xúc theo bộ tiêu chuẩn VCCS không chỉ giúp gia tăng nhiều tính năng, tiện ích cho khách hàng mà còn góp phần quan trọng thúc đẩy tốc độ chuyển đổi thẻ chip nội địa theo lộ trình của Ngân hàng Nhà nước và thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.

Agribank giảm 10% lãi suất thẻ tín dụng (còn 11,7%)

Từ kỳ sao kê tháng 8/2021, Agribank chủ động giảm lãi suất thẻ tín dụng còn 11,7%/năm hỗ trợ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Có thể nói đây là mức lãi suất thẻ tín dụng thấp nhất thị trường Agribank dành cho các chủ thẻ tín dụng.

Hiện Agribank đang cung cấp cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard và JCB với nhiều hạn mức tín dụng linh hoạt từ 5 triệu đồng đến 2 tỷ đồng. Thẻ tín dụng của Agribank là một công cụ tài chính tuyệt vời cho phép bạn có thể tiêu dùng mà không cần phải mang theo tiền mặt, có thể chi tiêu trước, trả tiền sau và còn dễ dàng mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại hàng triệu điểm chấp nhận thẻ và các website mua sắm trực tuyến trên toàn thế giới.

Agribank giảm 5% phí rút tiền tại ATM của ngân hàng khác

Từ ngày 5/8/2021 đến hết ngày 31/12/2021, chủ thẻ nội địa Agribank sẽ được giảm 5% phí rút tiền tại ATM của ngân hàng khác trong lãnh thổ Việt Nam, mức phí cụ thể là 2.850 đồng/giao dịch (chưa bao gồm VAT).

Trước đó, từ 17/5/2021 Agribank đã miễn 100% phí chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Agribank dành cho chủ thẻ khi thực hiện giao dịch tại ATM và trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking.

Ngoài các chính sách, chương trình miễn giảm phí và lãi suất cho vay nói trên, Agribank còn áp dụng chính sách miễn phí với các giao dịch chuyển tiền đến ủng hộ Quỹ vắc-xin phòng chống COVID-19 với tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước, Agribank, các ngân hàng thương mại khác và các tài khoản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp mở tại địa phương.

Ước tính, trong năm 2021, Agribank đã và sẽ giảm hơn 7.000 tỷ đồng tiền phí và lãi vay cho các khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên khắp mọi miền tổ quốc. Với việc song song miễn và giảm đồng loạt các loại phí dịch vụ và lãi suất cho vay lần này, Agribank mong muốn tiếp thêm nguồn lực, sức mạnh để đồng hành, chia sẻ, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân và nền kinh tế trước ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; đồng thời khẳng định vai trò tiên phong, quyết liệt của Agribank trong việc chung tay cùng Đảng, Nhà nước thực hiện “mục tiêu kép”: đẩy lùi dịch bệnh và phát triển kinh tế./.

Tuấn Nguyễn

Tuấn Nguyễn

Đọc thêm

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

Minh bạch là chìa khóa để tăng độ phủ bảo hiểm nhúng

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng mở ra dư địa tăng trưởng nhờ tích hợp vào giao dịch số, bán theo khoảnh khắc, thay vì sản phẩm. Theo ông Trần Nguyên Đán - Viện trưởng Học viện Bảo hiểm và Quản trị rủi ro tài chính (IFRM), lợi thế tiếp cận khách hàng của ngân hàng càng lớn, yêu cầu minh bạch và bảo vệ quyền lựa chọn càng cấp thiết, tránh chạy theo “độ phủ” mà bỏ quên “độ hiểu”.
BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

BIDV khẳng định vị thế “Thương hiệu quốc gia”

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) vừa được Hội đồng thương hiệu quốc gia vinh danh tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026. Đây là lần thứ 9 BIDV được trao tặng danh hiệu uy tín này.
Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30