Bảo Việt: 6 tháng đầu năm 2022, tổng tài sản vượt mốc 8 tỷ USD

(TBTCO) - Tập đoàn Bảo Việt công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2022 (sau soát xét), theo đó, tổng doanh thu hợp nhất toàn tập đoàn đạt 26.678 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng khả quan 8% so với cùng kỳ năm 2021.
aa
Bảo Việt: 6 tháng đầu năm 2022, tổng tài sản vượt mốc 8 tỷ USD
6 tháng đầu năm 2022, tổng tài sản của Bảo Việt vượt mốc 8 tỷ USD

Tổng tài sản hợp nhất của Bảo Việt vượt mốc 8 tỷ USD

Tổng doanh thu hợp nhất 6 tháng đầu năm đạt 26.678 tỷ đồng, tăng trưởng 8% so với cùng kỳ năm 2021. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 841 tỷ đồng. Tổng tài sản hợp nhất tại 30/6/2022 vượt mốc 8 tỷ USD, đạt 193.295 tỷ đồng, tăng 14% so với thời điểm 31/12/2021.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 771 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 550 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 526 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 3,8%, 3,4% và 1,9% so với cùng kỳ năm 2021, bám sát tiến độ kế hoạch. Tổng tài sản công ty mẹ tại ngày 30/6/2022 đạt 19.337 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu đạt 19.046 tỷ đồng, tăng tương ứng 2,3% và 2,8% so với thời điểm 31/12/2021.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư. Theo phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông năm 2022, Bảo Việt sẽ chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 30,261% trên mệnh giá cổ phiếu, tương đương mức chi trả 2.246 tỷ đồng, nâng tổng số tiền dự kiến chi trả cổ tức cho cổ đông từ khi cổ phần hóa (năm 2007) đến năm 2022 lên tới gần 11.700 tỷ đồng. Như vậy, từ khi cổ phần hóa đến năm 2022, tổng số tiền Bảo Việt nộp vào ngân sách nhà nước lên đến hơn 26.000 tỷ đồng.

Lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt 5.547 tỷ đồng doanh thu

Kết thúc quý II/2022, tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 5.547 tỷ đồng, tăng trưởng 3,7%; lợi nhuận sau thuế đạt 131 tỷ đồng, tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2021.

Bảo hiểm Bảo Việt luôn duy trì vị thế dẫn đầu thị trường qua nhiều năm liên tiếp, tiên phong trong các hoạt động kinh doanh, liên tục cho ra mắt các sản phẩm bảo hiểm đa dạng có tính cá nhân hóa cao, phù hợp với từng phân khúc khách hàng như Bảo hiểm vi mô, An tâm viện phí, Bảo Việt Tâm Bình… Bảo hiểm Bảo Việt cũng triển khai các hoạt động chuyển đổi số có tính xuyên suốt, toàn diện trong các hoạt động bảo hiểm từ tư vấn, thẩm định, cấp giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, chữ ký số, cho đến giám định, bồi thường trực tuyến, nhằm rút ngắn thời gian chi trả các quyền lợi bảo hiểm.

Bảo hiểm Bảo Việt cũng là doanh nghiệp phi nhân thọ duy nhất tại Việt Nam được Global Business Outlook vinh danh “Sáng kiến chuyển đổi số năm 2022 - Việt Nam”, thông qua hàng loạt giải pháp số đặt trải nghiệm khách hàng làm ưu tiên.

Tổng doanh thu bảo hiểm nhân thọ đạt 20.174 tỷ đồng

Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận mức tăng trưởng khả quan 9,5%, với tổng doanh thu đạt 20.174 tỷ đồng. Bảo Việt Nhân thọ tiếp tục duy trì dẫn đầu về tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ. Lợi nhuận sau thuế đạt 480 tỷ đồng, tăng trưởng 18,9% so với cùng kỳ năm 2021.

Với mong muốn đồng hành cùng các gia đình Việt trên hành trình vun đắp yêu thương, đồng thời lan tỏa tinh thần sống khỏe, sống chủ động, sống bình an, Bảo Việt Nhân thọ triển khai chương trình "Đón sinh nhật vàng - rộn ràng tri ân", với giải thưởng là 18 chiếc tủ lạnh Side by side HITACHI 584L hiện đại, giúp căn bếp - nơi “giữ lửa” yêu thương của các gia đình thêm tiện nghi, để bữa cơm gia đình thêm đầm ấm và gắn kết. Chương trình diễn ra từ ngày 1/8/2022 đến 9/10/2022, là lời tri ân đặc biệt của Bảo Việt Nhân thọ dành cho khách hàng trên toàn quốc nhân kỷ niệm 26 năm tiên phong khai mở thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam…/.

H.C

Đọc thêm

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

PVcomBank tăng vốn sau hơn một thập kỷ và “ẩn số” nhà đầu tư khi chào bán cổ phiếu cao hơn 50% thị giá

(TBTCO) - PVcomBank chốt giá chào bán riêng lẻ 300 triệu cổ phiếu ở mức 13.628 đồng/cổ phần, cao hơn 53% thị giá PCB kết phiên ngày 28/9. Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh còn nhiều áp lực, danh tính nhà đầu tư và tỷ lệ cổ phần được phân phối là những điểm đáng chú ý.
Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

Việt Nam giữ vững “tay lái” chính sách tiền tệ

(TBTCO) - Chỉ trong hơn một tuần, ba ngân hàng trung ương lớn đồng loạt tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm khi nỗi lo lạm phát dai dẳng. USD mạnh lên gây áp lực tỷ giá, đặt ra câu hỏi liệu Việt Nam có “nối gót” xu hướng thắt chặt. Tuy nhiên, mục tiêu tăng trưởng hai con số và dư địa điều hành tỷ giá đang tạo cơ sở để duy trì chính sách tiền tệ hỗ trợ nền kinh tế.
Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Từ dữ liệu đến dòng tiền, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

(TBTCO) - Thay vì phụ thuộc vào tài sản thế chấp hay hồ sơ tín dụng mỏng vốn khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ khó tiếp cận vốn, ngành ngân hàng đang đẩy mạnh số hóa và liên thông dữ liệu các ngành. Bước đi này giúp nhà băng "đọc vị" chính xác sức khỏe tài chính và dòng tiền doanh nghiệp, rút ngắn đường tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

Vietcombank nối dài hành trình chuyển đổi số cùng tiểu thương trên cả nước

(TBTCO) - Từ Thái Nguyên, Đồng Tháp, Đắk Lắk đến Hưng Yên, Vietcombank đã đồng hành cùng chuỗi Chương trình Hỗ trợ tiểu thương ứng dụng thương mại điện tử, đưa các giải pháp tài chính số đến gần hơn với hoạt động kinh doanh hằng ngày, góp phần hình thành hệ sinh thái thương mại hiện đại, minh bạch và bền vững.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

Vietcombank khánh thành nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ, tiếp sức học sinh vùng cao Sơn La

(TBTCO) - Ngày 19/9/2026, tại điểm trường Po Mậu, Trường Tiểu học Co Mạ, xã Co Mạ, tỉnh Sơn La, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) và UBND xã Co Mạ tổ chức Lễ khánh thành công trình Nhà bán trú Trường Tiểu học Co Mạ. Công trình có tổng mức đầu tư 2 tỷ đồng do Vietcombank phối hợp với UBCKNN tài trợ, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt, học tập cho học sinh vùng cao.
Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

Chi phí vốn ngân hàng ngày càng đắt đỏ, khó quay lại vùng thấp

(TBTCO) - Chi phí lãi của 27 ngân hàng niêm yết tăng mạnh 49% nửa đầu năm, khi nhiều nguồn vốn trở nên đắt đỏ hơn. Trước sức ép này, các ngân hàng tìm cách mở rộng kênh huy động, giữ chân, thu hút thêm CASA bằng các sản phẩm "lai". Tuy nhiên, chi phí vốn được dự báo khó sớm trở lại vùng thấp.
Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

Thị trường tiền tệ tuần 21 - 25/9: Lãi suất qua đêm rơi về 1% khi mở mạnh “van” thanh khoản, tỷ giá vẫn dè chừng Fed

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 21 - 25/9 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng hơn 34.329 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần kéo lãi suất qua đêm xuống 1,1%/năm. Trong khi đó, tỷ giá thu hẹp nhịp tăng dù chỉ số DXY vẫn quanh 101 điểm, khi thị trường thận trọng trước khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Hà Nội - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Miền Tây - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 ▼900K 141,500 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,850 ▼90K 14,150 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 13,850 ▼90K 14,150 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 13,850 ▼90K 14,150 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▼90K 14,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▼90K 14,200 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▼90K 14,200 ▼90K
NL 99.99 13,250 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150 ▼150K
Trang sức 99.9 13,510 ▼90K 14,110 ▼90K
Trang sức 99.99 13,520 ▼90K 14,120 ▼90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,385 ▼9K 14,152 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,385 ▼9K 14,153 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 ▼1251K 141 ▼1278K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 ▼1251K 1,411 ▲1269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▼9K 140 ▼1269K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,614 ▼891K 138,614 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,361 ▼675K 105,161 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,556 ▼77616K 9,536 ▼86436K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,759 ▼549K 85,559 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,978 ▼525K 81,778 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,736 ▼375K 58,536 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,385 ▼9K 1,415 ▼9K
Cập nhật: 29/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17683 17957 18538
CAD 17793 18067 18680
CHF 30562 30938 31586
CNY 0 3831 3926
EUR 28897 29115 30194
GBP 33615 34003 34938
HKD 0 3180 3382
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14413 15001
SGD 19781 20063 20639
THB 688 751 805
USD (1,2) 25712 0 0
USD (5,10,20) 25751 0 0
USD (50,100) 25779 25793 26159
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,950 28,973 30,345
JPY 160.63 160.92 170.65
GBP 33,794 33,885 35,063
AUD 17,877 17,942 18,628
CAD 17,977 18,035 18,699
CHF 30,817 30,913 31,847
SGD 19,909 19,971 20,754
CNY - 3,797 3,942
HKD 3,244 3,254 3,391
KRW 17.61 18.36 19.98
THB 736.96 746.06 798.83
NZD 14,380 14,514 14,948
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,883 4,020
NOK - 2,675 2,771
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,945.89 - 6,714.59
TWD 736.8 - 892.67
SAR - 6,801.44 7,164.49
KWD - 82,145 87,410
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,988 29,104 30,304
GBP 33,802 33,938 34,958
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,695 30,818 31,745
JPY 161.21 161.86 169.84
AUD 17,879 17,951 18,542
SGD 19,983 20,063 20,655
THB 754 757 794
CAD 17,992 18,064 18,651
NZD 14,464 15,004
KRW 18.30 20.28
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25780 26160
AUD 17856 17956 18878
CAD 17959 18059 19074
CHF 30796 30826 32400
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29063 29093 30819
GBP 33893 33943 35704
HKD 0 3315 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14494 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19940 20070 20795
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14320000
SBJ 12000000 12000000 14320000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,676 25,796 26,170
USD20 25,646 25,796 26,170
USD1 25,626 25,796 26,170
AUD 17,902 18,002 19,121
EUR 28,868 28,968 30,645
CAD 17,913 18,013 19,330
SGD 20,018 20,168 20,736
JPY 161.99 163.49 169.15
GBP 33,800 33,950 35,286
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/09/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30