Bất cập trong hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên, dễ phát sinh nợ quá hạn

Quyền Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng vừa ban hành Kết luận thanh tra số 16/KL-TTGSNH đối với Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên. Theo kết luận thanh tra, hoạt động cấp tín dụng tại quỹ còn nhiều thiếu sót, kỹ năng thẩm định hạn chế, giám sát sau cho vay thiếu chặt chẽ, có thể dẫn đến tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ quá hạn.
aa

Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên được thành lập theo giấy phép số 010/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 21/11/1994; Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã số 2200114576 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp đăng ký lần đầu vào ngày 02/5/1998 và đăng ký thay đổi lần thứ 11 vào ngày 20/04/2023.

Trụ sở Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên đặt tại số 57 Triệu Nương, thị trấn Mỹ Xuyên, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Địa bàn hoạt động gồm xã Thạnh Thới Thuận, xã Thạnh Thới An, xã Tài Văn và thị trấn Mỹ Xuyên.

Nợ xấu do làm ăn thua lỗ gây mất vốn

Theo kết luận thanh tra, tổng nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên đến ngày 30/11/2024 là hơn 76 tỷ đồng, tăng 5,7 tỷ đồng so với 31/12/2023, tỷ lệ tăng 8,14%. Nguồn vốn huy động là 66,3 tỷ đồng, tăng 6 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 10,13%. Tổng dư nợ là 54,4 tỷ đồng, giảm gần 4 đồng, tỷ lệ giảm 6,84%.

Phân theo lĩnh vực, cho vay sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 71,5%, cho vay tiêu dùng, phục vụ đời sống chiếm 11,5% và cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ chiếm 17% tổng dư nợ. Phân theo đối tượng cho vay, 100% đều là thành viên.

Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra đã tiến hành kiểm tra theo phương thức chọn mẫu 75 hồ sơ vay vốn với tổng dư nợ 33 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 61% tổng dư nợ. Trên cơ sở các hồ sơ chọn mẫu, đoàn đã tiến hành kiểm tra xác minh thực tế 46 khách hàng với tổng dư nợ 24,4 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 73,4% tổng dư nợ được chọn mẫu kiểm tra.

Bất cập trong hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên, dễ phát sinh nợ quá hạn
Nguồn: Kết luận thanh tra số 16/KL-TTGSNH đối với Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên.

"Tại thời điểm 30/11/2024, nợ xấu của đơn vị là 106 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,19% tổng dư nợ. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu là do tình hình sản xuất kinh doanh của thành viên gặp khó khăn, làm ăn thua lỗ dẫn đến bị mất vốn. Qua thanh tra không phát sinh các trường hợp phải chuyển nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro bổ sung" - cơ quan thanh tra nêu rõ.

Nhiều vi phạm trong hoạt động cho vay

Nêu vi phạm về thẩm định, xét duyệt cho vay, theo Thanh tra, giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, công tác lập báo cáo thẩm định trước khi cho vay còn sơ sài, thiếu chặt chẽ, chưa thu thập thông tin tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác để đánh giá đúng tình hình vay vốn và khả năng trả nợ.

Về phân kỳ trả nợ gốc, lãi cho vay, nhiều trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên cho khách hàng vay với kỳ hạn trả lãi là 12 tháng, không phù hợp với nguồn thu nhập theo mùa vụ của khách hàng. Từ đó, tiềm ẩn rủi ro khách hàng sử dụng thu nhập từ phương án vay vốn vào mục đích khác, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng khi đến hạn thanh toán.

Bất cập trong hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên, dễ phát sinh nợ quá hạn
Bất cập trong hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên, dễ phát sinh nợ quá hạn. Ảnh minh hoạ.

Rủi ro từ khâu thẩm định

"Chưa phân tích chi tiết các yếu tố đầu vào, đầu ra của phương án sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ của khách hàng, chưa thu thập hồ sơ, chứng từ để làm căn cứ thẩm định. Việc này có thể dẫn đến rủi ro đánh giá không chính xác khả năng tài chính, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn thực tế của khách hàng, từ đó tính khả thi của phương án vay vốn không được đảm bảo, tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ quá hạn" - Thanh tra, giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng nêu rõ bất cập.

Về kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chưa chặt chẽ, mang tính hình thức.

Cụ thể, biên bản kiểm tra sau cho vay ghi nhận sơ sài, không thể hiện được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng; thu thập không đầy đủ các tài liệu, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng hoặc thu thập các chứng từ không đảm bảo về nội dung và loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Về định giá tài sản bảo đảm tiền vay, nhiều trường hợp tài sản bảo đảm là bất động sản được Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên định giá theo giá thị trường. Tuy nhiên, nội dung thẩm định chưa phân tích và đưa ra được căn cứ làm cơ sở cho việc định giá này.

Xác định thời hạn trả lãi tiền vay chưa cụ thể, hợp đồng tín dụng chỉ ghi chung chung về thời hạn trả lãi tiền vay là “theo vụ mùa thu hoạch lúa", nhưng không có cơ sở để xác định vụ mùa thu hoạch lúa là vào thời điểm nào, không cụ thể được ngày, tháng, năm trả lãi tiền vay.

Theo cơ quan thanh tra, các cán bộ tác nghiệp chỉ tập trung công việc phát sinh hằng ngày mà chưa nghiên cứu kỹ các văn bản nghiệp vụ, còn chủ quan, chưa nhận thức được rủi ro trong hoạt động dẫn đến việc thực hiện không đúng. Một số cá nhân, tập thể có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng chưa tuân thủ nghiêm túc các bước theo quy trình cho vay, kỹ năng thẩm định còn hạn chế, việc kiểm tra, giám sát sau cho vay thiếu chặt chẽ.

Giảm thiểu các rủi ro, đảm bảo an toàn hoạt động

Các tồn tại trong hoạt động tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên có trách nhiệm thuộc về các tập thể, cá nhân thực hiện thẩm định, đề xuất, kiểm soát, phê duyệt và quản lý khoản cấp tín dụng đã có tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay.

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, điều hành hoạt động tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên trong thời gian qua, Quyền Chánh Thanh tra, giám sát NHNN Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng yêu cầu Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên thực hiện 2 kiến nghị và 1 khuyến nghị, nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đảm bảo cho đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

Nhiều giải pháp xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, siết giám sát sở hữu ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước cho biết 04 nhóm giải pháp với 53 nhiệm vụ được cụ thể hóa nhằm triển khai Đề án “Tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đó, tăng cường thanh tra, giám sát, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu, gây rủi ro cho tổ chức tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 ▼1700K 144,900 ▼1700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
Miếng SJC Thái Bình 14,190 ▼170K 14,490 ▼170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 ▼170K 14,540 ▼120K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,850 ▼120K 14,450 ▼120K
Trang sức 99.99 13,860 ▼120K 14,460 ▼120K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 ▼17K 14,492 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 ▼17K 14,493 ▼170K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 ▼17K 1,444 ▼17K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 ▼17K 1,445 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▼17K 1,434 ▼17K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼123165K 14,198 ▼129465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▼1275K 107,711 ▼1275K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▼1156K 97,672 ▼1156K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▲69946K 87,633 ▲78766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▼991K 83,761 ▼991K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▼709K 59,954 ▼709K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 ▼17K 1,449 ▼17K
Cập nhật: 22/09/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18827
CAD 18005 18280 18899
CHF 31130 31508 32152
CNY 0 3840 3937
EUR 29195 29415 30495
GBP 33957 34346 35297
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19871 20153 20724
THB 702 765 818
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25832 25832 26192
AUD 18156 18256 19181
CAD 18188 18288 19302
CHF 31370 31400 32974
CNY 3822.6 3847.6 3983.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29369 29399 31121
GBP 34253 34303 36072
HKD 0 3305 0
JPY 162.15 162.65 173.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14739 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20021 20151 20876
THB 0 729 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,723 25,843 26,210
USD20 25,693 25,843 26,210
USD1 25,673 25,843 26,210
AUD 18,211 18,311 19,418
EUR 29,166 29,266 30,925
CAD 18,140 18,240 19,547
SGD 20,088 20,238 20,792
JPY 162.03 163.53 169.08
GBP 34,182 34,332 35,394
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30