Các chính sách hỗ trợ đã giúp cho người lao động và doanh nghiệp hồi phục

Hà My
(TBTCO) - Báo cáo tóm tắt về tiến độ triển khai một số gói an sinh xã hội trong năm 2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấy, các chính sách hỗ trợ đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho người lao động, giúp doanh nghiệp có thêm điều kiện để phục hồi, duy trì hoạt động sản xuất.
aa

Đã chi hỗ trợ 33.564 tỷ đồng theo Nghị quyết 68

Theo báo cáo của sở Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) của 63 tỉnh, thành phố, tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP, Quyết định 23/2021/QĐ-TTg toàn quốc là trên 33.564 tỷ đồng, hỗ trợ gần 30,4 triệu lượt đối tượng. Riêng TP. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ 8,85 triệu lượt đối tượng, với số tiền 12.244 tỷ đồng. Một số địa phương có tổng kinh phí hỗ trợ cao là Bình Dương (3.118 tỷ đồng), Đồng Nai (2.787 tỷ đồng), Hà Nội (2.063 tỷ đồng), Bà Rịa - Vũng Tàu (1.742 tỷ đồng), Cần Thơ (905 tỷ đồng), Bắc Giang (858 tỷ đồng), Long An (737 tỷ đồng), Khánh Hòa (505 tỷ đồng).

Các chính sách hỗ trợ đã giúp cho người lao động và doanh nghiệp hồi phục

Công ty TNHH MTV Panko Tam Thăng, tỉnh Quảng Nam được giảm mức đóng vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp với số tiền giảm đóng là 3,6 tỷ đồng ngay trong ngày đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 116.

Về kinh phí hỗ trợ, Bộ LĐTBXH cho biết, theo tính toán dự kiến ban đầu không bao gồm kinh phí do địa phương bố trí để hỗ trợ cho lao động tự do và một số đối tượng đặc thù, tổng kinh phí thực hiện gói hỗ trợ (gói 26 nghìn tỷ đồng) đến nay đạt 52,43% kế hoạch dự toán.

Cụ thể, đối với nhóm chính sách về bảo hiểm, tổng kinh phí hỗ trợ 3 chính sách về bảo hiểm theo Nghị quyết 68 là 5.438 tỷ đồng (tương đương 32,7% kế hoạch dự toán) hỗ trợ cho 375.857 đơn vị sử dụng lao động và gần 11,4 triệu người lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) đã rà soát và thông báo cho 375.000 đơn vị sử dụng lao động, với 11.238.000 người lao động được giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ tháng 7/2021 đến hết tháng 6/2022, với tổng số tiền khoảng 4.322 tỷ đồng. Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đã được thực hiện tại 58/63 tỉnh, thành phố, với tổng số 844 đơn vị sử dụng lao động và 160.005 người lao động, tổng kinh phí 1.112,4 tỷ đồng.

Cơ quan BHXH đã xác nhận cho 4.644 lao động tại 45 đơn vị sử dụng lao động để làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề. Tại 8 tỉnh, thành phố, 13 đơn vị sử dụng lao động được phê duyệt hỗ trợ 4,33 tỷ đồng để đào tạo nghề, duy trì việc làm cho 1.252 người lao động. Cơ quan BHXH các cấp đã xác nhận danh sách cho gần 2,97 triệu người lao động của 70.515 đơn vị sử dụng lao động để đề nghị hưởng các chính sách hỗ trợ tại 63 tỉnh, thành phố.

Với nhóm chính sách hỗ trợ bằng tiền, tổng kinh phí thực hiện là trên 25.810 tỷ đồng (tương đương 245% kế hoạch dự toán), hỗ trợ trên 18 triệu đối tượng. Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước, ngân sách nhà nước đã chi 14.902 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ bằng tiền cho trên 11,25 triệu đối tượng. Trong đó, trên 1,21 triệu người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được hỗ trợ với tổng số tiền 4.259 tỷ đồng; 482.265 người lao động ngừng việc được hỗ trợ gần 635 tỷ đồng; 2.650 người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được hỗ trợ 10,5 tỷ đồng; 24.400 người lao động mang thai và 376.385 trẻ em dưới 6 tuổi là con của người lao động đã được hỗ trợ bổ sung với mức 1 triệu đồng/người; 253.555 hộ kinh doanh được hỗ trợ với kinh phí 718 tỷ đồng. Các địa phương có số kinh phí hỗ trợ lớn là: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Đồng Nai, Đồng Tháp…

Hơn 12,8 triệu lao động được hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP và Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg, trong năm 2021, đã có 363.600 lượt người sử dụng lao động và 12,8 triệu lượt người lao động được hỗ trợ với tổng kinh phí 37.918 tỷ đồng từ nguồn Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

Cụ thể, theo Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh thông tin, chỉ trong vòng 5 ngày (đến 5/10/2021), toàn ngành BHXH đã hoàn thành việc gửi thông báo giảm mức đóng (1% xuống 0%) vào quỹ BHTN đến 363,6 nghìn đơn vị sử dụng lao động, với số tiền điều chỉnh giảm khoảng 7.594,6 tỷ đồng. Hiện đã có hơn 12,7 triệu người lao động được nhận hỗ trợ từ quỹ BHTN với tổng số tiền khoảng 30,11 nghìn tỷ đồng.

Cơ quan BHXH các cấp đã rà soát và gửi danh sách người lao động thuộc đối tượng hỗ trợ đến 364.875 đơn vị sử dụng lao động, tương ứng với 12.165.786 lao động thuộc diện được hỗ trợ. Có 351.566 đơn vị đã gửi danh sách xác nhận hưởng hỗ trợ cho 12.105.125 lao động đang tham gia BHTN. Số người lao động đã dừng tham gia BHTN đề nghị hỗ trợ là 1.636.875 người. Có 28.827 người lao động đang tham gia BHTN nhưng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

Tính đến cuối năm 2021, đã giải quyết hưởng hỗ trợ cho 12.800.278 lao động (gồm 11.709.841 lao động đang tham gia BHTN và 1.090.437 người đã dừng tham gia) với số tiền hỗ trợ 30.323 tỷ đồng. Tổng số tiền đã chi trả là 30.069 tỷ đồng cho 12.698.562 người lao động, trong đó đại đa số là chi trả qua tài khoản cá nhân.

Việc triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về BHXH, BHTN đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho người lao động, giúp doanh nghiệp có thêm điều kiện để phục hồi, duy trì hoạt động sản xuất, đẩy lùi dịch Covid-19, sớm ổn định kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân.

71.482 tỷ đồng thực hiện các chính sách hỗ trợ năm 2021

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết, năm 2021, trung ương và các địa phương đã dành tổng kinh phí 71.482 tỷ đồng thực hiện các chính sách hỗ trợ; trong đó: hỗ trợ cho gần 742 nghìn lượt người sử dụng lao động (kinh phí 13.033 tỷ đồng); trên 42,8 triệu lượt người lao động và các đối tượng khác với (kinh phí 58.449 tỷ đồng).

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

(TBTCO) - Dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ và 30/4 - 1/5 là thời điểm nhiều gia đình Việt lên kế hoạch nghỉ ngơi, du lịch và đồng thời cân nhắc các giải pháp bảo vệ tài chính, sức khỏe cho tương lai. Việc chuẩn bị vững vàng từ sớm đang trở thành xu hướng giúp các gia đình chủ động hơn trước những biến động trong cuộc sống.
ACB lãi quý I/2026 hơn 5.300 tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700 nghìn tỷ đồng

ACB lãi quý I/2026 hơn 5.300 tỷ đồng, dư nợ tín dụng vượt 700 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2026 đạt 5.368 tỷ đồng, tăng 16,8% cùng kỳ và 55% so với quý trước, nhờ cải thiện đồng thời các nguồn thu cốt lõi. Dư nợ tín dụng đạt 711 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2%; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp 0,97%.
Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%

Đại hội đồng cổ đông VietABank: Đưa dư nợ tín dụng vượt 100.000 tỷ đồng, dồn lực tăng vốn hơn 55%

(TBTCO) - VietABank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 1.945 tỷ đồng, tăng 18,2%, cùng tăng trưởng tín dụng 14,5% lên 101.633 tỷ đồng. Ngân hàng đẩy mạnh chuyển đổi số, tái cấu trúc danh mục cho vay nhằm nâng cao hiệu quả. Đồng thời, kế hoạch tăng vốn điều lệ hơn 55% lên 12.688 tỷ đồng được kỳ vọng tạo bệ phóng cho chu kỳ tăng trưởng mới.
Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức "khủng" 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1%

Đại hội đồng cổ đông Techcombank: Chia cổ tức "khủng" 67%, kiểm soát nợ xấu bất động sản dưới 1%

(TBTCO) - Techcombank xây dựng hai kịch bản kinh doanh 2026, đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế tối đa 37.500 tỷ đồng; đồng thời kiểm soát nợ xấu dưới 1,5-2%. Lãnh đạo Techcombank cho biết, với lĩnh vực bất động sản, nợ xấu vẫn duy trì dưới 1% dù tỷ trọng cho vay cao. Ngân hàng dự kiến chia cổ tức tiền mặt 7%, phát hành cổ phiếu tỷ lệ 60%, nâng vốn điều lệ lên 113.738 tỷ đồng, dẫn đầu hệ thống.
VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank, mã ck: VBB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 15.500 tỷ đồng, mục tiêu kinh doanh năm 2026 và các định hướng phát triển dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,600 ▼30K 16,850 ▼30K
Kim TT/AVPL 16,600 ▼30K 16,850 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,550 ▼30K 16,850 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼40K 15,700 ▼40K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼40K 15,650 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,300 ▼40K 16,700 ▼40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,250 ▼40K 16,650 ▼40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,180 ▼40K 16,630 ▼40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Hà Nội - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Miền Tây - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,400 ▼400K 168,400 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,530 ▼50K 16,830 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,530 ▼50K 16,830 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,530 ▼50K 16,830 ▼50K
NL 99.90 15,350 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,400 ▼50K
Trang sức 99.9 16,020 ▼50K 16,720 ▼50K
Trang sức 99.99 16,030 ▼50K 16,730 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 165 ▼1498K 16,802 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 165 ▼1498K 16,803 ▼80K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,645 ▼13K 1,675 ▼8K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,645 ▼13K 1,676 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,625 ▼13K 166 ▼1502K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,856 ▼793K 164,356 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,762 ▼601K 124,662 ▼601K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,141 ▼544K 113,041 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 9,252 ▼83756K 10,142 ▼91766K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,038 ▼466K 96,938 ▼466K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,479 ▼334K 69,379 ▼334K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 165 ▼1498K 168 ▼1520K
Cập nhật: 28/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18375 18651 19224
CAD 18785 19063 19677
CHF 32830 33215 33860
CNY 0 3817 3909
EUR 30215 30489 31517
GBP 34820 35213 36147
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15226 15811
SGD 20123 20406 20922
THB 728 791 844
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,136 26,136 26,366
USD(1-2-5) 25,091 - -
USD(10-20) 25,091 - -
EUR 30,440 30,464 31,735
JPY 161.19 161.48 170.22
GBP 35,114 35,209 36,216
AUD 18,647 18,714 19,307
CAD 19,033 19,094 19,684
CHF 33,204 33,307 34,091
SGD 20,309 20,372 21,052
CNY - 3,800 3,922
HKD 3,305 3,315 3,434
KRW 16.53 17.24 18.65
THB 776.28 785.87 836.28
NZD 15,273 15,415 15,782
SEK - 2,815 2,898
DKK - 4,074 4,193
NOK - 2,795 2,878
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,248.09 - 7,012.91
TWD 757.98 - 912.94
SAR - 6,927.89 7,254.75
KWD - 83,949 88,804
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26366
AUD 18568 18668 19593
CAD 18971 19071 20087
CHF 33092 33122 34696
CNY 3798.1 3823.1 3958.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30409 30439 32164
GBP 35141 35191 36951
HKD 0 3355 0
JPY 161.95 162.45 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20285 20415 21143
THB 0 757.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16500000 16500000 16800000
SBJ 15000000 15000000 16800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,366
USD20 26,170 26,220 26,366
USD1 23,856 26,220 26,366
AUD 18,625 18,725 19,849
EUR 30,555 30,555 31,990
CAD 18,925 19,025 20,346
SGD 20,357 20,507 21,092
JPY 162.11 163.61 168.31
GBP 35,025 35,375 36,520
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80