Người dân không cần thực hiện thủ tục gì khi đồng nhất mã số bảo hiểm xã hội với căn cước công dân

Hà My
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ triển khai đồng nhất số định danh cá nhân/căn cước công dân và mã số bảo hiểm xã hội một cách tự động; người tham gia bảo hiểm xã hội một không cần khai báo, thực hiện bất kỳ thao tác nào. Trong thời gian chuyển đổi, quyền lợi người tham gia, thụ hưởng chính sách được đảm bảo, không bị ảnh hưởng.
aa

Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Lê Hùng Sơn vừa có buổi làm việc với thủ trưởng các đơn vị trực thuộc liên quan về việc triển khai sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội tự động đồng bộ

Từ năm 2023, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện đồng bộ cơ sở dữ liệu về bảo hiểm với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đến nay, hệ thống của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã xác thực hơn 100,2 triệu thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.

Trong đó có khoảng 91 triệu người đang tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiếm 99,23% tổng số người tham gia (không bao gồm lực lượng vũ trang, thân nhân quân đội) với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Người dân không cần thực hiện thủ tục gì khi đồng nhất mã số bảo hiểm xã hội với căn cước công dân
Từ 1/8/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai đồng nhất mã số định danh cá nhân/căn cước công dân và mã số bảo hiểm xã hội. Nguồn: BHXHVN

Đây là nền tảng quan trọng để từ ngày 1/8/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam triển khai đồng nhất mã số định danh cá nhân/căn cước công dân và mã số bảo hiểm xã hội. Qua đó tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân, chuẩn bị triển khai sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế điện tử từ năm 2026 theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Luật Bảo hiểm y tế năm 2024.

Về phương thức triển khai, hệ thống của Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ thực hiện công tác đồng nhất này một cách tự động. Cụ thể, với người dân, người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đã có mã số bảo hiểm xã hội) thì không cần phải khai báo, thực hiện thao tác nào, khi có phát sinh giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội trong thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi hoặc khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế thì hệ thống tự động đồng bộ.

Với người tham gia mới lần đầu thì sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân để kê khai, hệ thống sẽ tự động cấp mã số đồng nhất với mã số này, đồng thời liên thông giữa tài khoản VssID - bảo hiểm xã hội số và tài khoản định danh điện tử VneID.

Không ảnh hưởng tới quyền lợi của người tham gia

Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho biết, từ trước ngày 1/8/2025, với việc đồng bộ cơ sở dữ liệu về bảo hiểm với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mỗi người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã có song song 2 mã số trên hệ thống của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm: Mã số bảo hiểm xã hội và số định danh cá nhân/căn cước công dân.

Thời gian qua, người dân có thể sử dụng mã số bảo hiểm xã hội hoặc chỉ cần sử dụng Căn cước công dân để làm thủ tục khám bệnh, chữa bệnh, giúp đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Hiện nay, toàn quốc đã có 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (khoảng 13.000 cơ sở) triển khai khám chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng căn cước công dân gắn chip. Trong 6 tháng đầu năm 2025, toàn quốc có hơn 237,5 triệu lượt tra cứu thông tin thẻ bảo hiểm y tế bằng số định danh cá nhân/căn cước công dân thành công phục vụ làm thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tăng 83,7 triệu lượt tra cứu so với 31/12/2024.

Vì thế, từ ngày 01/8/2025, việc triển khai sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia, thụ hưởng các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Việc đồng nhất 2 mã số này nhằm giúp người dân, người lao động không phải nhớ nhiều mã số, dễ dàng tra cứu thông tin, thực hiện các thủ tục trực tuyến, giảm bớt các giấy tờ thủ tục hành chính; giúp cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý thông tin của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chính xác và thống nhất; đảm bảo tính liên thông và đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan phục vụ công tác quản lý…

Người dân không cần thực hiện thủ tục gì khi đồng nhất mã số bảo hiểm xã hội với căn cước công dân
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Lê Hùng Sơn làm việc với các đơn vị liên quan về việc triển khai sử dụng số định danh cá nhânt hay thế mã số bảo hiểm xã hội. Ảnh: BHXHVN

Để triển khai công tác này hiệu quả, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Lê Hùng Sơn yêu cầu, Trung tâm Công nghệ thông tin và chuyển đổi số phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo tốt hạ tầng, nâng cấp phần mềm để việc đồng nhất số định danh cá nhân/căn cước công dân và mã số bảo hiểm xã hội được thông suốt, tự động trên toàn hệ thống, nhất là với ứng dụng VssID- bảo hiểm xã hội số.

Đồng thời đảm bảo yêu cầu chuyển tiếp: Trong thời gian chờ hệ thống đồng bộ, hoàn thiện phần mềm người dân, người lao động có thể sử dụng đồng thời cả mã số bảo hiểm xã hội và số định danh cá nhân/căn cước công dân để thực hiện các giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng yêu cầu Ban Quản lý Thu và phát triển người tham gia chủ động nghiên cứu thay đổi các biểu mẫu, tờ khai cho phù hợp với việc chỉ còn một mã số định danh cá nhân/căn cước công dân.

“Các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ, tập trung đánh giá, rà soát các tình huống có thể phát sinh trong quá trình triển khai để kịp thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết, không để ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia, thụ hưởng chính sách” - Giám đốc Lê Hùng Sơn nhấn mạnh.
Hà My

Đọc thêm

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

(TBTCO) - Nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ đáp ứng nhu cầu học tập ở nước ngoài với tỷ giá ưu đãi, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức triển khai chương trình "Chuyển tiền du học - Không lo tỷ giá" từ tháng 4/2026
Sự dịch chuyển cơ cấu bảo hiểm phi nhân thọ và "cuộc chơi" chiến lược

Sự dịch chuyển cơ cấu bảo hiểm phi nhân thọ và "cuộc chơi" chiến lược

(TBTCO) - Đằng sau mức tăng trưởng 2 con số của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ là sự dẫn dắt của các nghiệp vụ chủ lực như bảo hiểm sức khỏe và xe cơ giới, song cơ cấu doanh thu có sự dịch chuyển đáng kể. Không ít doanh nghiệp chấp nhận duy trì sản phẩm lỗ như “đòn bẩy” để khai thác các mảng có biên lợi nhuận cao hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/4): Tỷ giá trung tâm đi ngang, DXY giằng co quanh mốc 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 3/4, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; trong khi chiều bán tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng chạm trần. Trên thị trường quốc tế, DXY phục hồi lên 99,98 điểm, tiếp tục giằng co quanh mốc 100 điểm khi Tổng thống Trump phát tín hiệu cứng rắn về nguy cơ leo thang xung đột Trung Đông.
Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

Sun Life chi trả 608 tỷ đồng quyền lợi bảo hiểm năm 2025, tăng 26% so với 2024

(TBTCO) - Trong năm 2025, Sun Life Việt Nam cho biết tiếp tục chiếm thị phần lớn mảng bảo hiểm hưu trí tự nguyện, duy trì tài chính an toàn và chiến lược đầu tư dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

Đại hội đồng cổ đông NCB: Vạch loạt kế hoạch lớn, sẵn sàng trở lại “đường đua” sau năm 2027

(TBTCO) - Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026, NCB thông qua kế hoạch kinh doanh 2026, với mục tiêu dư nợ cho vay đạt 131.686 tỷ đồng, tăng 35%; đồng thời, thông qua phương án chào bán riêng lẻ 1 tỷ cổ phiếu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, nâng vốn điều lệ lên gần 29.280 tỷ đồng. Lãnh đạo NCB cũng nhấn mạnh, mục tiêu hoàn thành phương án cơ cấu lại cuối năm 2027, sớm đưa NCB trở lại "đường đua" bình thường.
Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

Chủ thẻ nhận ưu đãi lớn từ BAC A BANK – Cả năm thỏa thích Shopee

(TBTCO) - Hàng chục ngàn lượt khách hàng sẽ được hưởng lợi từ chương trình “Lướt Shopee, săn deal Thẻ” với ưu đãi giảm giá trực tiếp lên tới 100.000 VND khi mua sắm trên Shopee và thanh toán bằng Thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲100K 17,460 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 15,650 ▲100K 15,850 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 15,600 ▲100K 15,800 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▲100K 16,950 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▲100K 16,900 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▲100K 16,880 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 ▼100K 172,900 ▼100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲100K 17,450 ▲150K
NL 99.90 15,670 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700 ▲150K
Trang sức 99.9 16,640 ▲150K 17,340 ▲150K
Trang sức 99.99 16,650 ▲150K 17,350 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▲1K 17,452 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▲1K 17,453 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,708 ▲10K 1,743 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,708 ▲10K 1,744 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,688 ▲10K 1,728 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 ▲990K 171,089 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 ▲750K 129,763 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 ▲680K 117,666 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 ▲611K 105,569 ▲611K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 ▲583K 100,902 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 ▲417K 72,215 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▲1K 1,745 ▲10K
Cập nhật: 03/04/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17648 17921 18502
CAD 18386 18663 19276
CHF 32349 32732 33367
CNY 0 3470 3830
EUR 29764 30036 31066
GBP 34044 34434 35379
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14716 15306
SGD 19945 20227 20743
THB 723 786 840
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80