Giá vàng hôm nay (8/8): Vụt tăng lên mức cao nhất trong hơn 2 tuần

Giá vàng thế giới tăng 0,6% trong phiên giao dịch sáng nay – lên mức cao nhất trong 2 tuần. Trong nước, vàng miếng DOJI bật tăng mạnh lên mức 124,1 triệu đồng/lượng, vượt mức cao nhất kể từ đợt lập đỉnh vào giữa tháng 4-2025.
aa
Giá vàng hôm nay (8/8): Vụt tăng lên mức cao nhất trong hơn 2 tuần
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:28:43 sáng 08/08/2025, giá vàng giao ngay trên Kitco giao dịch tại mốc 3.392,09 USD/ounce, tăng 20,2 USD/oune, tương đương với mức tăng 0,6% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 106,495 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá thị trường tự do, giá vàng thế giới có giá khoảng 108 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 05:30 sáng 8/8, giá vàng miếng tại các thương hiệu SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu vẫn duy trì ổn định giá vàng miếng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 122,4 - 123,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Phú Quý SJC mua vào thấp hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với các thương hiệu vàng khác, giao dịch ở mức 121,2 triệu đồng/lượng mua vào và 123,8 triệu đồng/lượng bán ra.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,8 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, thời điểm hiện tại, các thương hiệu duy trì ổn định so với sáng qua. Chỉ có vàng nhẫn Phú Quý điều chỉnh tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.

Cụ thể, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 116,8 - 119,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không đổi ở cả hai chiều.

Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cũng đi ngang so với hôm qua, hiện giao dịch ở mức 117,5 - 120 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá vàng nhẫn so với rạng sáng qua, hiện giao dịch ở ngưỡng 117,8 - 120,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Riêng Phú Quý tăng giá vàng nhẫn thêm 100.000 đồng/lượng so với hôm qua, hiện niêm yết ở mức 116,8 - 119,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Dự báo

Các chuyên gia từ các định chế tài chính như Tierra, Goldman Sachs, UBS dự báo giá vàng thế giới tháng 8 dao động quanh ngưỡng 3.420 - 3.520 USD/ounce, có thể vượt mức 3.600 USD/ounce nếu Fed giảm lãi suất hoặc căng thẳng chính trị gia tăng.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 22/8: Vàng thế giới vượt 4.600 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, vượt 4.600 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 21/8: Vàng thế giới vượt 4.500 USD, vàng trong nước tăng hơn 3 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng lên 4.518 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng tới 3,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 20/8: Vàng thế giới bật tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vượt mốc 4.500 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

Giá vàng hôm nay ngày 19/8: Vàng thế giới lao dốc, chênh lệch trong nước nới rộng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.335,4 USD/ounce, kéo chênh lệch với vàng miếng trong nước lên khoảng 6,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng trong nước tăng nhẹ, giá vàng miếng giao dịch quanh 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 150,200
Hà Nội - PNJ 147,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 147,200 150,200
Miền Tây - PNJ 147,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 147,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 150,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,730 15,030
Miếng SJC Nghệ An 14,730 15,030
Miếng SJC Thái Bình 14,730 15,030
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 15,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 15,150
NL 99.99 14,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,460 15,060
Trang sức 99.99 14,470 15,070
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,473 15,032
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,473 15,033
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,468 1,498
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,468 1,499
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,443 1,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,327 147,327
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,961 111,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,544 101,344
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,127 90,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,109 86,909
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,406 62,206
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,473 1,503
Cập nhật: 27/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18206 18481 19058
CAD 18289 18565 19182
CHF 31799 32180 32833
CNY 0 3841 3937
EUR 29805 30027 31110
GBP 34744 35137 36075
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15226 15817
SGD 20004 20286 20866
THB 712 775 828
USD (1,2) 25838 0 0
USD (5,10,20) 25878 0 0
USD (50,100) 25906 25920 26290
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,858 29,882 31,298
JPY 159.61 159.9 169.57
GBP 34,931 35,026 36,236
AUD 18,397 18,463 19,162
CAD 18,471 18,530 19,214
CHF 32,086 32,186 33,136
SGD 20,122 20,185 20,974
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 17.38 18.13 19.72
THB 759.53 768.91 823.52
NZD 15,208 15,349 15,801
SEK - 2,704 2,799
DKK - 4,004 4,146
NOK - 2,744 2,844
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,057.25 - 6,841.77
TWD 740.64 - 897.27
SAR - 6,829.72 7,193.83
KWD - 82,738 88,035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,867 29,987 31,184
GBP 34,929 35,069 36,107
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,906 32,034 32,970
JPY 159.94 160.58 168.56
AUD 18,378 18,452 19,048
SGD 20,180 20,261 20,859
THB 777 780 817
CAD 18,473 18,547 19,139
NZD 15,261 15,808
KRW 18.02 20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26280
AUD 18392 18492 19417
CAD 18474 18574 19585
CHF 32074 32104 33687
CNY 3823.6 3848.6 3983.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30004 30034 31760
GBP 35071 35121 36878
HKD 0 3330 0
JPY 160.67 161.17 171.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15342 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20174 20304 21027
THB 0 741.8 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14750000 14750000 15050000
SBJ 13000000 13000000 15050000
Cập nhật: 27/08/2026 07:00
Ngân hàng