Cải cách bảo hiểm xã hội tự nguyện: Mở rộng quyền lợi và tăng mức hỗ trợ cho người tham gia

Mai Lâm
(TBTCO) - Để cải cách chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam, các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới (WB) nhấn mạnh đến việc cần nghiên cứu mở rộng thêm quyền lợi cho người tham gia và tăng mức hỗ trợ, nhất là với nhóm đối tượng thất nghiệp. Về mức hỗ trợ cần theo cơ chế khuyến khích người có điều kiện đóng ở mức cao hơn, không nên theo một mức cố định mà cần theo mức đóng của người tham gia, đóng càng cao, mức hỗ trợ tương ứng càng lớn.
aa

Tốc độ tăng trưởng người tham gia có xu hướng chậm lại

Nghị quyết số 28-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) của Bộ Chính trị hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân, đặc biệt chú trọng mở rộng diện bao phủ đến nhóm lao động khu vực phi chính thức, phấn đấu đến năm 2025, cả nước có 45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH (42,5% khối chính thức, 2,5% khối phi chính thức) và đạt được tỷ lệ 60% vào năm 2030.

Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tới tiểu thương tại chợ Tam Kỳ (Quảng Nam). Ảnh: BHXHVN
Tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tới tiểu thương tại chợ Tam Kỳ (Quảng Nam). Ảnh: BHXHVN

Thông tin về tình hình thực hiện chế độ BHXH tự nguyện tại Việt Nam, ông Đinh Duy Hùng - Phó Trưởng Ban Quản lý thu - sổ, thẻ (BHXH Việt Nam) cho biết, giai đoạn trước năm 2019, hàng năm bình quân số người tham gia BHXH tự nguyện tăng khoảng từ 20% đến 30% so với năm trước.

Cụ thể, năm 2019, số người tham gia BHXH tự nguyện đạt trên 558.000 người, gấp 2 lần so với năm 2018, bằng cả 11 năm trước cộng lại; năm 2020 số người tham gia BHXH tự nguyện đạt trên 1.124.000 người, gần gấp đôi so với số tham gia năm 2019 và bằng khoảng 12 năm trước cộng lại, đạt 2,28% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động, vượt chỉ tiêu tại Nghị quyết số 28-NQ/TW đề ra.

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tốc độ tăng trưởng BHXH tự nguyện có xu hướng chậm lại. Năm 2021, số người tham gia BHXH tự nguyện là trên 1,44 triệu người, tăng 29% so với năm 2020; năm 2022, số người tham gia BHXH tự nguyện là 1,46 triệu người, tăng khoảng 12.000 người so với năm 2021 (tương ứng tăng 0,85%).

Cùng với sự tăng trưởng của người tham gia, số người được hỗ trợ đóng từ ngân sách nhà nước khi tham gia BHXH tự nguyện cũng tăng qua các năm. Theo thống kê, chỉ tính riêng trong năm 2022, đã có 34.419 người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ (30% mức đóng), 39.597 người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ (25%), trên 1,38 triệu người được hỗ trợ đóng theo diện đối tượng khác (10% mức đóng).

Ngoài chính sách hỗ trợ tham gia từ ngân sách nhà nước được thực hiện từ 2018 theo quy định của Luật BHXH 2014, có 18/63 tỉnh hỗ trợ thêm cho người tham gia BHXH tự nguyện, như Hà Nội, An Giang, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bình Dương, Cần Thơ, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Kiên Giang, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sơn La, Trà Vinh, Vĩnh Phúc.

Đóng càng cao, mức hỗ trợ tương ứng phải càng lớn

Tại Hội thảo đánh giá hiệu quả thực hiện chế độ BHXH tự nguyện tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế tổ chức mới đây, bà Hinmanshi Jain - Chuyên gia lĩnh vực Bảo trợ xã hội của WB tại Việt Nam đánh giá, độ bao phủ BHXH tự nguyện tại Việt Nam đang tăng rất nhanh, nhưng hiện mới chỉ đạt gần 4% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động và tính bền vững, tỷ trọng đóng góp còn thấp.

Các chuyên gia quốc tế đã nêu một số mô hình, kinh nghiệm quốc tế trong triển khai BHXH tự nguyện tại các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Colombia, Rwanda... Chia sẻ về kinh nghiệm thực hiện BHXH tự nguyện tại Trung Quốc, bà Hinmanshi Jain cho biết, Trung Quốc hiện đang thực hiện mức đóng tối thiểu cho người nghèo nhất (khoảng 2% người trong độ tuổi lao động). Chính quyền trung ương hỗ trợ theo tỷ lệ 1:3 nhưng giảm dần với mức đóng cao hơn. Ngoài ra, tùy vào ngân sách các tỉnh sẽ có mức hỗ trợ thêm.

Còn tại Hàn Quốc, Chính phủ đóng mức BHXH tự nguyện tối thiểu cho người nghèo và người thất nghiệp; hỗ trợ 1:1 với nông dân và ngư dân; có chính sách lương hưu cơ bản với 70% người từ 65 tuổi.

Hơn 9.000 người đã được giải quyết chế độ hưu trí

Thống kê từ Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cho thấy, trong năm 2022, có 7.749 người tham gia BHXH tự nguyện đã được giải quyết hưởng chế độ hưu trí; 197 người được giải quyết hưởng chế độ tuất hàng tháng; 4.594 người được giải quyết chế độ tuất 1 lần. Các số liệu này trong quý I/2023 lần lượt là: 1.267 người tham gia BHXH tự nguyện đã được giải quyết hưởng chế độ hưu trí; 54 người được giải quyết hưởng chế độ tuất hàng tháng; 1.184 người được giải quyết chế độ tuất 1 lần.

Làm rõ hơn các yếu tố để cải cách chính sách BHXH tự nguyện tại Việt Nam, các chuyên gia WB cũng nhấn mạnh đến việc cần nghiên cứu mở rộng thêm quyền lợi cho người tham gia và tăng mức hỗ trợ, nhất là với nhóm đối tượng thất nghiệp.

Về mức hỗ trợ cần theo cơ chế khuyến khích người có điều kiện đóng ở mức cao hơn, không nên theo một mức cố định mà cần theo mức đóng của người tham gia, đóng càng cao, mức hỗ trợ tương ứng càng lớn. Bên cạnh đó, cũng cần tiếp tục cải cách hành chính, chuyển đổi số để việc đóng, hưởng ngày càng nhanh chóng, thuận tiện hơn nữa…

Ông Christophe Lemiere - Trưởng nhóm Phát triển Con người của WB cho rằng, dự thảo Luật BHXH sửa đổi đang cố gắng tháo gỡ một số rào cản, làm cho BHXH tự nguyện hấp dẫn hơn bằng việc thêm khoản trợ cấp thai sản, giảm thời gian đóng của người lao động, tăng khoản hỗ trợ từ ngân sách... Dù vậy, vẫn còn nhiều thách thức để đạt mục tiêu bao phủ chế độ hưu trí đến số đông người lao động, nhất là trong bối cảnh già hóa dân số như hiện nay.

Theo các chuyên gia của WB, để thực hiện tốt chính sách BHXH tự nguyện, cần đảm bảo các yếu tố gồm: Cơ sở pháp lý vững chắc cho chương trình và phù hợp với các ưu tiên chiến lược của Chính phủ; ưu tiên tài chính là điều kiện cần để đạt độ bao phủ cao; các mục tiêu rõ ràng và khách quan ở cấp địa phương; thiết kế đơn giản để mọi người hiểu rõ các quyền lợi; xây dựng niềm tin vào chương trình, đảm bảo quyết tâm chính trị, tránh thay đổi đột ngột./.

Mai Lâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 11/10: Giá vàng thế giới phục hồi, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.195 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến trái chiều.
Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

Đón Fan Meeting đầu tay của Quán Nhà Haha cùng những suất tham dự sớm nhất từ Vietcombank

(TBTCO) - Vietcombank chính thức đồng hành cùng Fan Meeting đầu tiên của Quán Nhà Haha, mang đến hàng nghìn cơ hội sở hữu vé và những trải nghiệm đặc biệt cho khách hàng thông qua chuỗi chương trình khuyến mại dành riêng cho khách hàng Vietcombank.
Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (10/10): USD trong nước trái chiều, DXY cao nhất 18 tháng trước thềm công bố lạm phát Mỹ

(TBTCO) - Sáng 10/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.629 đồng, giảm 7 đồng so với cuối tuần trước; tỷ giá USD tại ngân hàng giảm mạnh, trái chiều với mức tăng 220 đồng trên thị trường tự do. Chỉ số DXY chốt tuần ở 102,22 điểm, tăng 0,28%, cao nhất kể từ đầu tháng 4/2025. Thị trường đang chờ báo cáo lạm phát của Mỹ tuần tới.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
DBV và CMC CS hợp tác toàn diện, kết nối công nghệ và bảo hiểm để gia tăng giá trị cho khách hàng

DBV và CMC CS hợp tác toàn diện, kết nối công nghệ và bảo hiểm để gia tăng giá trị cho khách hàng

(TBTCO) - Ngày 9/10/2026, tại trụ sở Công ty cổ phần Tập đoàn Bảo hiểm DBV (DBV), DBV và Công ty TNHH An ninh An toàn thông tin CMC (CMC Cyber Security - CMC CS) chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện, mở ra cơ hội kết nối thế mạnh của hai tập đoàn trong lĩnh vực bảo hiểm và công nghệ nhằm mang đến những giải pháp thiết thực và tối ưu hơn cho khách hàng.
Ngân hàng phụ thuộc vốn thị trường 2, nắm nhiều trái phiếu doanh nghiệp chịu sức ép từ "thước đo" mới

Ngân hàng phụ thuộc vốn thị trường 2, nắm nhiều trái phiếu doanh nghiệp chịu sức ép từ "thước đo" mới

Theo SHS Research, các ngân hàng có LDR sát trần 85% và LDR tính lại tăng ít sẽ có thêm động lực đăng ký áp dụng sớm LCR/NSFR. Trong khi đó, nhóm phụ thuộc nhiều vào vốn liên ngân hàng ngắn hạn, hoặc nắm giữ nhiều trái phiếu doanh nghiệp sẽ chịu sức ép tái cơ cấu tài sản, nguồn vốn để đáp ứng chuẩn mới.
Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

Tuổi nào thì rẽ hướng sự nghiệp?

(TBTCO) - Có người bắt đầu một hành trình mới khi đã ngoài 30 tuổi. Có người quyết định chuyển nghề ở tuổi 50, khi nhiều người đã nghĩ đến sự ổn định. Cũng có người lựa chọn con đường đó ngay từ khi còn là sinh viên. Nhưng giữa một thị trường lao động liên tục thay đổi, tuổi tác liệu có thực sự là rào cản?
Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

Thông tư số 50/2026/TT-NHNN: Từ kiểm soát quy mô tín dụng đến kỷ luật nguồn vốn

(TBTCO) - Thông tư số 50/2026/TT-NHNN không chỉ nâng cao các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, mà còn đánh dấu sự chuyển dịch từ kiểm soát quy mô tín dụng sang kiểm soát cấu trúc bảng cân đối dựa trên chuẩn mực Basel III.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 12/10/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 12/10/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30