Chênh lệch giá vàng trong nước và quốc tế chỉ còn 2,7 triệu đồng

Dương An
Giá vàng trong nước đang có những dấu hiệu tích cực khi chênh lệch giá càng ngày càng giảm, trong khi đó, tỷ giá USD/VND đang chịu nhiều áp lực.
aa

Vàng trong nước: Diễn biến tích cực Giá vàng SJC đầu giờ sáng nay là 37,55 – 37,95 triệu đồng/lượng, tuy nhiên đến cuối buổi chiều, giá đã có diễn biến trái chiều khi mà giá mua vào tăng lên 37,67 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm xuống 37,87 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua và giá bán ra thu hẹp từ mức 400.000 đồng buổi sáng xuống còn 200.000 đồng. Đặc biệt, khoảng cách giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống còn 2,7 – 2,8 triệu đồng/lượng, cho dù giá USD tăng mạnh trong hai ngày gần đây. Đây là những tín hiệu tích cực cho thấy sự gắn kết nhiều hơn giữa thị trường trong nước và thị trường thế giới. Theo công ty Bảo Tín Minh Châu, dù diễn biến giá vàng trong nước đã có nhiều tích cực như khoảng cách mua vào bán ra giảm, khoảng cách giá trong nước và thế giới thu hẹp, lượng giao dịch ở các cửa hàng không có nhiều biến động. Số khách mua vào chiếm ưu thế hơn một chút so với lượng khách bán ra. Công ty này cũng cho rằng với những dấu hiệu nhu cầu vàng vật chất thế giới tăng mạnh từ giờ đến cuối năm, giá vàng tương lai có nhiều triển vọng tăng. Diễn biến giá vàng SJC 10 ngày gần đây Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tổ chức đấu thầu vàng miếng với tổng lượng trúng thầu 25.900 lượng trên tổng số 26.000 lượng chào thầu. Giá trúng thầu cao nhất là 37,81 triệu đồng/lượng, thấp nhất là 37,79 triệu đồng/lượng. Từ ngày 28/3 đến nay, NHNN đã tổ chức 55 phiên đấu thầu vàng miếng với tổng khối lượng trúng thầu là 1.477.800 lượng trên tổng số 1.582.000 lượng chào thầu. Nhu cầu vàng thế giới còn cao Thị trường vàng thế giới hôm nay trải qua một phiên giao dịch khá giằng co trước thông tin việc làm và sản xuất của Mỹ khả quan hơn, làm tăng thêm khả năng Mỹ sớm thu hẹp chương trình kích thích kinh tế. Giá vàng giao ngay chiều cuối tuần ở mức 1.375,7 USD/ounce, tăng 0,04% so với giá đêm qua tại Mỹ. Hôm nay, giá vàng đã dao động khá nhiều khi có thông tin tích cực về kinh tế Mỹ, tuy nhiên cuối cùng vẫn duy trì được mức giá cao. Giá vàng lên cao trong tuần qua đã khiến nhu cầu từ các thị trường lớn như Ấn Độ và Trung Quốc giảm đi. Tuy nhiên theo các thương gia, khi mùa lễ hội và cũng là mùa cưới bắt đầu từ tháng 9 tới, nhu cầu chắc chắn sẽ tăng mạnh cho đến cuối năm. Một thương gia tại Hồng Kông cho biết, nhu cầu hiện nay đang rất trầm lắng nhưng sẽ tăng mạnh trở lại nếu giá vàng giảm xuống dưới 1.350 USD/ounce. Tỷ giá sẽ còn nhiều áp lực Tỷ giá USD hôm nay có dấu hiệu giảm chút ít so với mức tăng đột biến hôm qua, cho dù NHNN đã “bác” tin đồn tăng tỷ giá. Giá USD ở ngân hàng Vietcombank hôm nay niêm yết ở mức 21.110 – 21.190 đồng/USD, giảm 10 - 20 đồng so với mức giá 21.130 – 21.200 đồng của ngày hôm qua. Tại Ngân hàng Eximbank, giá USD chiều nay ở mức 21.120 – 21.200 đồng/USD, giảm nhẹ so với mức giá 21.130 – 21.220 của ngày hôm qua. Theo chuyên gia kinh tế Nguyễn Trí Hiếu, từ nay, đến cuối năm chắc chắn tỷ giá sẽ còn phải chịu nhiều áp lực. Càng vào thời điểm cuối năm , vấn đề thanh toán nợ nước ngoài, mua hàng nhập khẩu, nhu cầu lễ Tết… chắc chắn nhu cầu ngoại tệ sẽ tăng. Và như vậy áp lực với tỷ giá sẽ không giảm mà còn tăng lên./.

Dương An

Dương An

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

Tỷ giá USD hôm nay (27/3): Đồng USD chững nhịp nhưng vẫn neo cao, nhiều đồng tiền khác suy yếu

(TBTCO) - Sáng ngày 27/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.100 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) biến động hẹp, giảm nhẹ 0,06% hiện ở mức 99,87 điểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,150 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,860 ▼140K 16,060 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,810 ▼140K 16,010 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,660 ▼140K 17,060 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,610 ▼140K 17,010 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,540 ▼140K 16,990 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
NL 99.90 15,720 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▼100K
Trang sức 99.9 16,330 ▼140K 17,030 ▼140K
Trang sức 99.99 16,340 ▼140K 17,040 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,684 ▼14K 17,142 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,684 ▼14K 17,143 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼14K 1,712 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼14K 1,713 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼14K 1,697 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146754K 16,802 ▼152604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼1050K 127,438 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95897K 115,558 ▲103907K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼854K 103,677 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▼816K 99,095 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼584K 70,922 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cập nhật: 30/03/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17774 18348
CAD 18409 18686 19305
CHF 32285 32668 33318
CNY 0 3470 3830
EUR 29647 29919 30951
GBP 34066 34456 35393
HKD 0 3230 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14760 15349
SGD 19886 20168 20685
THB 716 779 832
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17700 17800 18725
CAD 18608 18708 19724
CHF 32573 32603 34190
CNY 3750.6 3775.6 3910.8
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29850 29880 31608
GBP 34394 34444 36204
HKD 0 3355 0
JPY 161.17 161.67 172.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14892 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20052 20182 20915
THB 0 742.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80