Đảm bảo giải quyết kịp thời, đầy đủ quyền lợi về bảo hiểm xã hội sau bão Yagi

Hà My
(TBTCO) - Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các địa phương phải luôn đảm bảo tốt nhất, nhanh nhất quyền lợi cho người dân, tuyệt đối không để người dân không được khám chữa bệnh do các gián đoạn về giao thông, cơ sở vật chất,… sau bão.
aa

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam vừa tổ chức cuộc họp về việc chủ động, khẩn trương khắc phục hậu quả do ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi), đảm bảo giải quyết kịp thời, đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) với thủ tục nhanh nhất, đơn giản nhất.

Đảm bảo giải quyết kịp thời, đầy đủ quyền lợi về bảo hiểm xã hội sau bão Yagi
BHXH Việt Nam tổ chức họp về việc chủ động, khẩn trương khắc phục hậu quả do ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi). Ảnh: BHXHVN

Trước tình hình thiên tai, mưa lũ do cơn bão số 3 gây ra ở nhiều địa phương, BHXH Việt Nam đã chủ trì các cuộc họp khẩn, chỉ đạo BHXH các tỉnh, thành phố nhanh chóng triển khai các giải pháp ứng phó linh hoạt với quan điểm xuyên suốt: bất kể trong mọi tình huống phải luôn đảm bảo tốt nhất, nhanh nhất quyền lợi cho người tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT theo quy định.

Với tinh thần quyết tâm của toàn ngành, ngay từ trước bão số 3, lãnh đạo ngành BHXH Việt Nam đã họp và có chỉ đạo tới thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, BHXH các tỉnh, thành phố: đảm bảo ứng trực 100%, chủ động lên các phương án và tập trung nguồn lực ứng phó, khắc phục bão để đảm bảo đầy đủ, kịp thời quyền lợi của người tham gia BHXH, BHYT.

Đặc biệt, phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế, cơ sở khám chữa bệnh (KCB) để quyền lợi KCB BHYT của người tham gia luôn được kịp thời, cải cách thuận tiện.

Theo Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thế Mạnh, trong những ngày vừa qua, bão số 3 diễn biến phức tạp và ảnh hưởng lớn đến đời sống và sinh hoạt của người dân. Tuy vậy, công tác chuyên môn của ngành vẫn được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc; các địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, đảm bảo không gián đoạn việc thụ hưởng quyền lợi, chế độ chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

Để tiếp tục đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, nhất là khi thiệt hại của bão Yagi còn nặng nề, lãnh đạo ngành BHXH yêu cầu thủ trưởng các đơn vị liên quan, giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố, giám đốc BHXH cấp huyện tại các vùng ảnh hưởng của bão tập trung trực tiếp phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để triển khai các chỉ đạo của các cấp; linh hoạt thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo người dân, người bệnh được hưởng đầy đủ quyền lợi về BHXH, KCB BHYT với thủ tục nhanh nhất, đơn giản nhất.

Lãnh đạo BHXH các địa phương được yêu cầu phân công lãnh đạo, cán bộ thường trực sẵn sàng giải quyết các chế độ nêu trên. Đối với vùng bị ảnh hưởng trực tiếp của bão (thiệt hại nặng nề, bị chia cắt, gián đoạn giao thông, hạ tầng, liên lạc, mất điện, nước...): cử cán bộ cùng với các ngành, các cơ quan liên quan đến trực tiếp phục vụ người dân, giải quyết kịp thời các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

Đặc biệt đối với công tác KCB BHYT, BHXH Việt Nam đề nghị Giám đốc BHXH các cấp tuyệt đối không để người dân không được KCB, chăm sóc sức khỏe do các gián đoạn về giao thông, hạ tầng, cơ sở vật chất,… sau bão, lũ nêu trên. Đồng thời, phân công cán bộ thường trực tại các cơ sở KCB trọng yếu, kịp thời giải quyết ngay các vướng mắc về thủ tục KCB của người bệnh như thẻ BHYT, giấy chuyển viện…để đảm bảo tất cả người bệnh được KCB ngay, kịp thời...

BHXH các địa phương được yêu cầu phối hợp với ngành Y tế, các cơ sở KCB có các giải pháp để đảm bảo thuốc, thiết bị y tế phục vụ người bệnh, kịp thời chuyển ngay bệnh nhân lên tuyến trên nếu cơ sở không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn; tổ chức KCB BHYT, cấp thuốc cho các trường hợp do điều kiện không thể đến được cơ sở KCB.

Đồng thời, tạm ứng đầy đủ, kịp thời kinh phí KCB BHYT cho các cơ sở KCB, đảm bảo công tác KCB BHYT được thông suốt, tuyệt đối không để tình trạng cơ sở KCB thiếu kinh phí KCB BHYT.

Hà My

Đọc thêm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận kỷ lục, nhưng dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng

SJ Group ghi nhận lợi nhuận kỷ lục, nhưng dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1%, mới hoàn thành khoảng 35% kế hoạch năm. Tuy nhiên, dòng tiền kinh doanh âm gần 500 tỷ đồng, trong khi khoản người mua trả tiền trước giảm 97,4%, phần lớn doanh thu được ghi nhận từ các khoản ứng trước năm 2025, qua đó, gia tăng áp lực duy trì nguồn thu và dòng tiền trong các quý tiếp theo.
Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC báo lãi trước thuế quý II/2026 đạt 169,6 tỷ đồng, tăng mạnh 42,3% cùng kỳ, song lũy kế 6 tháng mới đạt 288,8 tỷ đồng, chịu tác động khi không còn khoản chốt lời chứng khoán lớn như cùng kỳ. Dù vậy, phí bảo hiểm gốc của BIC duy trì đà tăng 5,7% lên 2.832,8 tỷ đồng; danh mục đầu tư được mở rộng lên gần 7.500 tỷ đồng.
Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

"Động cơ" mới gắn liền điểm tựa cốt lõi, tạo chuyển biến cho thị trường bảo hiểm

(TBTCO) - Không chỉ đặt mục tiêu mở rộng độ bao phủ bảo hiểm, Đề án Cải cách tổng thể thị trường tài chính đến năm 2045 còn định hướng tái cấu trúc thị trường theo chiều sâu. Ông Nguyễn Đức Thắng - Chủ tịch GAMA Global-Vietnam kỳ vọng, việc xây dựng Trung tâm Dữ liệu Bảo hiểm quốc gia và triển khai sandbox sẽ tạo động lực đổi mới, song muốn chuyển biến bền vững phải gắn chặt hai “điểm tựa” cốt lõi của thị trường.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

Tín dụng tạo lực kéo giúp thu nhập lãi thuần tăng 22%, MSB báo lãi hơn 3.400 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2026 đạt 3.423 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ. Kết quả này được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng và thu nhập lãi thuần tăng 21,8%, trong khi MSB tiếp tục mở rộng quy mô cho vay vượt 230.000 tỷ đồng, đồng thời duy trì kỷ luật quản trị rủi ro và các chỉ số an toàn.
MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

MB lãi hơn 20.000 tỷ đồng, tín dụng tăng 13,2% tiếp sức đà tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng MB ghi nhận lợi nhuận trước thuế 20.188,3 tỷ đồng sau 6 tháng đầu năm 2026, tăng 27,1% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng hơn 32%, bù đắp sự phân hóa của các nguồn thu ngoài lãi. Tín dụng tiếp tục mở rộng 13,2%, đạt 1,256 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng giúp MB hoàn thành hơn 51% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,100 140,900
Hà Nội - PNJ 136,100 140,900
Đà Nẵng - PNJ 136,100 140,900
Miền Tây - PNJ 136,100 140,900
Tây Nguyên - PNJ 136,100 140,900
Đông Nam Bộ - PNJ 136,100 140,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,800
Trang sức 99.9 13,390 13,990
Trang sức 99.99 13,400 14,000
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 141
Cập nhật: 04/08/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17860 18134 18713
CAD 18179 18455 19072
CHF 31823 32204 32861
CNY 0 3850 3943
EUR 29644 29866 30949
GBP 34563 34955 35893
HKD 0 3220 3422
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15094 15685
SGD 19947 20229 20808
THB 703 766 820
USD (1,2) 26011 0 0
USD (5,10,20) 26052 0 0
USD (50,100) 26081 26090 26460
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,100 26,100 26,480
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,707 29,731 31,134
JPY 163.16 163.45 173.29
GBP 34,747 34,841 36,046
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,375 18,434 19,112
CHF 32,090 32,190 33,129
SGD 20,074 20,136 20,933
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.93 17.66 19.21
THB 752.08 761.37 814.6
NZD 15,112 15,252 15,707
SEK - 2,712 2,807
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.73 - 6,770.89
TWD 733.63 - 888.66
SAR - 6,881.18 7,247.23
KWD - 83,133 88,446
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,100 26,480
EUR 29,771 29,891 31,088
GBP 34,807 34,947 35,981
HKD 3,284 3,297 3,415
CHF 32,000 32,129 33,061
JPY 164.31 164.97 172.93
AUD 18,151 18,224 18,823
SGD 20,184 20,265 20,861
THB 769 772 808
CAD 18,415 18,489 19,073
NZD 15,248 15,795
KRW 17.57 19.53
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26075 26075 26475
AUD 18060 18160 19085
CAD 18366 18466 19480
CHF 32113 32143 33721
CNY 3830.5 3855.5 3990.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29836 29866 31589
GBP 34857 34907 36660
HKD 0 3355 0
JPY 163.92 164.42 174.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20108 20238 20965
THB 0 732.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,480
USD20 26,071 26,171 26,575
USD1 24,091 26,171 26,625
AUD 18,185 18,285 19,395
EUR 29,666 29,766 31,428
CAD 18,334 18,434 19,740
SGD 20,224 20,374 20,928
JPY 164.96 166.46 172.02
GBP 34,819 34,969 36,036
XAU 13,698,000 0 14,102,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/08/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80