“Đi trước một bước” với sinh trắc học, yếu tố giúp TPBank nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2024

(TBTCO) - Vừa qua, tại Hà Nội, sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng năm 2024 diễn ra, với chủ đề “Mở rộng kết nối và phát triển hệ sinh thái số”. Với những giải pháp được triển khai sớm, toàn diện và hiệu quả, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) tiếp tục gây ấn tượng với các lãnh đạo và quan khách ghé thăm gian hàng cũng như xuyên suốt sự kiện lớn của ngành.
aa

Sự kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chủ trì, Vụ Thanh toán (NHNN) và các đơn vị liên quan phối hợp tổ chức. Tới tham dự sự kiện có Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Hồng, lãnh đạo các bộ, ngành,…

Sự kiện năm nay tiếp tục khẳng định sự quyết tâm của ngành Ngân hàng trong việc triển khai hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Trình diễn công nghệ sinh trắc học nổi trội

Đón tiếp lãnh đạo Chính phủ và quan khách ghé thăm gian hàng tại sự kiện, đại diện TPBank – Tổng giám đốc Nguyễn Hưng đã trình bày cách thức thu thập khuôn mặt đồng bộ với thông tin trên căn cước công dân (CCCD) gắn chip ngay tại ngân hàng tự động LiveBank 24/7 và máy eCM 3 trong 1 của TPBank. Đây là bước chuẩn bị cho thu thập dữ liệu khách hàng xác thực cho các giao dịch giá trị cao đáp ứng các quy định, theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, có hiệu lực từ ngày 1/7/2024.

Chỉ mất khoảng 1 - 2 phút với các thao tác đơn giản thực hiện ngay trên màn hình giao dịch, khách hàng có thể đăng ký dữ liệu sinh trắc học thành công, đảm bảo giao dịch thông suốt, không gặp bất kỳ gián đoạn nào. Cùng với LiveBank 24/7, ngay từ thời điểm này, TPBank đã sẵn sàng hệ thống để khách hàng có thể đăng ký đa nền tảng từ App TPBank, website và các chi nhánh, phòng giao dịch nhằm thực hiện tốt Quyết định 2345.

“Đi trước một bước” với sinh trắc học, yếu tố giúp TPBank nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2024
Tổng giám đốc Nguyễn Hưng giới thiệu về hệ sinh thái ngân hàng số ứng dụng sinh trắc học tại TPBank.

Tổng giám đốc Nguyễn Hưng chia sẻ: “Song song với việc cập nhật các công nghệ, xu hướng mới trên thị trường số, việc nghiên cứu, dự báo các xu hướng số mới cũng được TPBank chú trọng đầu tư, từ đó cho ra đời các sản phẩm, giải pháp đi đầu thị trường. Không ngừng đổi mới và nâng cấp hệ thống, TPBank luôn chủ động trước các quy định, điều chỉnh mới trong thời đại kinh tế số. Bên cạnh đó, đảm bảo hệ thống giao dịch được thông suốt với hàng nghìn giao dịch mỗi giây an toàn bảo mật luôn là ưu tiên cao nhất tại TPBank”.

Đi sớm dẫn dắt xu hướng số ngành Ngân hàng

Mới đây, tại Lễ vinh danh và trao Giải thưởng Sao Khuê 2024, TPBank xuất sắc ghi tên mình trong 3 lĩnh vực: ngân hàng số, đổi mới sáng tạo và giải pháp thúc đẩy tiếp cận số nhờ những nỗ lực đổi mới không ngừng đóng góp thiết thực vào đời sống số của hàng triệu khách hàng Việt.

Trước đó, từ năm 2016, TPBank đã tiến hành thu thập dữ liệu khách hàng để phân tích đảm bảo giao dịch và thanh toán trên các kênh LiveBank 24/7, eBank, tại quầy. Nhờ vậy, TPBank đã xây dựng được kho sinh trắc học của hơn 5 triệu khách hàng sẵn sàng cho sử dụng trong nội bộ ngân hàng. Việc có sẵn các dữ liệu sinh trắc học của khách hàng đã giúp khách hàng của TPBank thuận tiện trong giao dịch, đồng thời hỗ trợ TPBank nhanh chóng nhận diện các đối tượng giả mạo.

Với định hướng sử dụng công nghệ là đòn bẩy để bứt phá trong ngành Ngân hàng và mang đến tiện lợi nhất cho khách hàng, TPBank đã sáng tạo nên các sản phẩm độc đáo, hiện đại và được khách hàng đón nhận, ưa chuộng sử dụng TPBank như là ngân hàng chính trong giao dịch hàng ngày. Đây cũng là chiến lược riêng và đặc trưng của TPBank, giúp số lượng khách hàng của TPBank bật tăng 8,6 triệu tài khoản chỉ trong 3 năm sau đại dịch, nâng tổng số lên 12 triệu tài khoản vào cuối năm 2023.

“Đi trước một bước” với sinh trắc học, yếu tố giúp TPBank nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2024
Các khách hàng trải nghiệm đăng ký xác thực gương mặt tại LiveBank 24/7.

Đại diện TPBank chia sẻ thêm tại sự kiện, ngân hàng hiện có hơn 12 triệu khách hàng, hàng nghìn giao dịch mỗi giây, xử lý hơn 1 tỷ giao dịch mỗi năm, với tổng giá trị giao dịch lên tới 1,5 triệu tỷ VNĐ. Do vậy, TPBank luôn ưu tiên cho việc đầu tư nghiên cứu và phát triển các giải pháp thu thập và phân tích dữ liệu để ngăn ngừa các rủi ro cho khách hàng cũng như bảo vệ ngân hàng.

Các ứng dụng thu thập và phân tích dữ liệu của TPBank đảm bảo ngăn ngừa, cảnh báo sớm các giao dịch bất thường, giả mạo nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ thanh toán nhanh gọn, an toàn và tiện lợi cho khách hàng.

“Đi trước một bước” với sinh trắc học, yếu tố giúp TPBank nổi bật tại sự kiện Chuyển đổi số ngành Ngân hàng 2024
TPBank vinh dự là một trong những đơn vị tiêu biểu nhận bằng khen của NHNN cho những thành tựu trong chuyển đổi số suốt nhiều năm qua.

TPBank đã triển khai hàng chục Autobot làm việc 24/7 để đưa ra cảnh báo và chặn các giao dịch bất thường, đáng ngờ trên tài khoản ví dụ như tự động khóa thẻ, khóa tài khoản hoặc chặn ghi nợ tài khoản với những kịch bản rủi ro được xây dựng sẵn trước đó. Để tăng hiệu suất, đảm bảo tính chính xác, và ngăn chặn những hành vi gian lận mới, các mô hình phát hiện và cảnh báo rủi ro luôn được cập nhật dữ liệu học và điều chỉnh định kỳ với các giải pháp AI, Machine Learning, Deep Learning.

Với các giải pháp số sáng tạo, đi đầu thị trường, các sản phẩm, dịch vụ của TPBank luôn được khách hàng đón nhận và đánh giá tích cực. Mới đây, tại Lễ vinh danh và trao Giải thưởng Sao Khuê 2024, TPBank xuất sắc ghi tên mình trong 3 lĩnh vực: ngân hàng số, đổi mới sáng tạo và giải pháp thúc đẩy tiếp cận số nhờ những nỗ lực đổi mới không ngừng đóng góp thiết thực vào đời sống số của hàng triệu khách hàng Việt.

TPBank cũng vừa cùng với Backbase - hãng công nghệ cung cấp nền tảng ngân hàng tương tác hàng đầu thế giới, nhận được giải thưởng "Giải pháp Trải nghiệm khách hàng số đa kênh tốt nhất", tại lễ trao giải The Digital CX Awards 2024./.

Hải Băng

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

Lợi nhuận quý II của Techcombank chạm đỉnh mới từ động lực tăng trưởng đa chiều

(TBTCO) - Ngày 21/7/2026, Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank, mã CK: TCB, sàn HOSE) công bố kết quả hoạt động kinh doanh quý II và 6 tháng đầu năm 2026 với những con số nổi bật. Khép lại nửa đầu năm, Techcombank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 18,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, quý II là tâm điểm bứt phá khi thiết lập mức đỉnh mới về lợi nhuận.
Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

Không chỉ sắp xếp, tái cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước dẫn dắt tăng trưởng

(TBTCO) - Số lượng doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ hơn 12.000 xuống còn 695, song quá trình tái cơ cấu, cổ phần hóa và thoái vốn vẫn còn nhiều "điểm nghẽn". Nhiều ý kiến cho rằng mục tiêu không phải chỉ sắp xếp, "dọn dẹp" hay bán vốn, mà là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và vai trò dẫn dắt tăng trưởng của doanh nghiệp nhà nước.
VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

VBI nỗ lực kiến tạo giá trị mới từ vai trò đối tác quản trị rủi ro

(TBTCO) - Thị trường nhiều biến động cùng sự xuất hiện của các loại hình rủi ro mới đang dần tái định hình vai trò của ngành bảo hiểm: từ đơn vị cung cấp sản phẩm trở thành đối tác đồng hành quản trị rủi ro. Với định hướng đó, Bảo hiểm VietinBank – VBI đang từng bước kiến tạo những giá trị mới cho khách hàng, được bảo chứng bằng những nỗ lực tăng trưởng tích cực, đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2026.
Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

Nới room tín dụng đúng địa chỉ, không đánh đổi chất lượng cho vay

(TBTCO) - Hơn 1,4 triệu tỷ đồng được "bơm" vào nền kinh tế trong nửa đầu năm 2026, đưa dư nợ tín dụng toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, tăng 7,73%. Trước nhu cầu vốn lớn, Ngân hàng Nhà nước phát đi tín hiệu nới cơ chế quản lý room tín dụng, nhưng khẳng định không hạ chuẩn cho vay và các tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng tín dụng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

Ngân hàng MBV thông báo thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Sài Gòn và Phòng giao dịch Thanh Hà.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▼200K 145,000 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,200 ▼140K 14,600 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼50K 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼50K 14,600
NL 99.99 13,200 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲200K
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1292K 14,602 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1292K 14,603 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 ▼1278K 145 ▼1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 ▼1278K 1,451 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 ▼1251K 143 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 ▲121086K 141,584 ▲127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 ▼300K 107,411 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 ▼86996K 974 ▼96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 ▼244K 87,389 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 ▼234K 83,527 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 ▼167K 59,787 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1292K 146 ▼1318K
Cập nhật: 22/07/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17897 18171 18744
CAD 18161 18437 19053
CHF 31785 32166 32804
CNY 0 3847 3939
EUR 29419 29640 30718
GBP 34447 34838 35764
HKD 0 3228 3430
JPY 154 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15016 15601
SGD 19862 20144 20716
THB 695 758 811
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26155 26515
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26155 26155 26515
AUD 18092 18192 19114
CAD 18319 18419 19430
CHF 31995 32025 33611
CNY 3829.9 3854.9 3990.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29584 29614 31339
GBP 34745 34795 36556
HKD 0 3355 0
JPY 157.93 158.43 168.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15145 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19998 20128 20860
THB 0 724.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/07/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80