Dự kiến số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 2024 vượt dự toán

Mai Lâm
(TBTCO) - Dự kiến số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm nay sẽ vượt dự toán. Một số tỉnh hiện đã vượt dự toán và dự báo sẽ vượt dự toán ở mức cao.
aa

Đã có 12 tỉnh, thành sử dụng trên 100% dự toán năm

Theo báo cáo của Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế (Bảo hiểm xã hội Việt Nam), tính đến hết tháng 10/2024, toàn quốc đã sử dụng hết 95,4% dự toán chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) năm 2024.

Dự kiến số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 2024 vượt dự toán
Ảnh minh họa

Đặc biệt, có 12 tỉnh, thành phố đã sử dụng trên 100% dự toán năm 2024 như: Tây Ninh vượt 11,4%, Trà Vinh vượt 6,4%, Bình Định vượt 5,2%, Quảng Nam vượt 4,7%, TP. Cần Thơ vượt 2,4%, Quảng Bình vượt 2,3%, Đắk Lắk vượt 2%, Sơn La vượt 1,9%, Tuyên Quang vượt 1,5%, Sóc Trăng vượt 1,4%, Bình Thuận vượt 0,8% và Tiền Giang vượt 0,3%.

Tỷ lệ sử dụng dự toán tăng cao do sự gia tăng số lượt bệnh nhân cũng như số chi KCB BHYT. Trong đó, số lượt KCB BHYT tăng 5,8%, số chi tăng 15,9% so với cùng kỳ năm 2023.

Trong cơ cấu chi phí, mức chênh lệch cao nhất so với cùng kỳ năm trước là tiền giường, chiếm 15,8% trong tổng chi KCB BHYT. Số chi tiền thuốc có mức tăng xếp thứ 2 trong cơ cấu 7 yếu tố chi phí, nhưng chiếm tỷ trọng cao nhất với 31,3% tổng chi KCB BHYT…

Tỷ lệ điều trị nội trú tăng cao

Cũng trong năm 2024, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú có xu hướng tăng cao (bình quân toàn quốc là 10,2%), trong đó, tại nhiều địa phương có tỷ lệ lên tới trên 20% (Lào Cai), 19,7% (Hà Giang) và 17,8% (Sơn La)...

Báo cáo tổng hợp của Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa tuyến (Bảo hiểm xã hội Việt Nam) cũng chỉ ra một số vấn đề đáng quan tâm trong chi phí KCB BHYT.

Đơn cử như: một số dịch vụ kỹ thuật chiếm tỷ trọng và số gia tăng lớn trong 10 tháng năm 2024; tình trạng chỉ định chụp MRI tăng cao với mức tăng gấp 2-4 lần so với năm trước tại một số địa phương và cơ sở y tế; có trường hợp phòng khám đa khoa tương đương hạng 3 có chi phí bình quân ngoại trú cao hơn tại bệnh viện, thậm chí cao hơn bệnh viện hạng 1 và 2; chi dịch vụ kỹ thuật y học cổ truyền và phục hồi chức năng chiếm tỷ lệ cao so với số chi dịch vụ kỹ thuật toàn quốc…

Tăng cường giám định, đảm bảo quyền lợi của người bệnh

Trước tình hình dự kiến số chi KCB BHYT năm nay vượt dự toán ở mức cao, Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Nguyễn Đức Hòa yêu cầu bảo hiểm xã hội các địa phương cần tăng cường công tác giám định, đảm bảo sự công bằng, thanh toán đúng quy định, quản lý chi KCB BHYT hiệu quả và đảm bảo quyền lợi cho người bệnh BHYT. Đồng thời khẩn trương giám định để quyết toán đúng thời hạn quy định, thực hiện tạm ứng đúng quy định trên cơ sở dự toán và nguồn được giao...

Dự kiến số chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế 2024 vượt dự toán
Ảnh minh họa

Để kiểm soát chi phí KCB BHYT, Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa tuyến sẽ tiếp tục căn cứ thông tin cảnh báo trên Hệ thống Thông tin giám định BHYT, từ đó kịp thời cảnh báo các chỉ tiêu gia tăng chi KCB BHYT tới các cơ sở KCB. Đồng thời, trên cơ sở các nội dung gia tăng chi phí đã nêu trên, đề nghị BHXH các tỉnh tiếp tục rà soát, phân tích nguyên nhân gia tăng chi phí (chi phí thuốc, chỉ định cận lâm sàng, chỉ định vào điều trị nội trú…).

Về giám định chi phí KCB BHYT từ nay đến hết năm 2024, Ban Thực hiện chính sách BHYT đề xuất một số giải pháp cần được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. Cụ thể, về phía BHXH Việt Nam, trên cơ sở dữ liệu tổng hợp, thực hiện phân tích cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc; cảnh báo các loại vật tư y tế sử dụng nhiều, giá cao cần yêu cầu thương thảo như stent động mạch vành, dây truyền, kim luồn…

Cùng với đó, tiếp tục đẩy mạnh phân tích, cung cấp cho bảo hiểm xã hội các tỉnh những cảnh báo về chỉ số chi KCB BHYT gia tăng bất hợp lý, đặc biệt là các phân tích chuyên sâu, mang tính đặc thù của từng cơ sở KCB.

Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ thực hiện giám định chuyên đề; tổng hợp các sai phạm thường gặp, có tính hệ thống, lặp đi lặp lại phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra để thông báo cho các tỉnh, làm cơ sở tham mưu, kiến nghị phối hợp hoặc chuyển cơ quan điều tra xử lý sai phạm theo quy định.

Ban Thực hiện chính sách BHYT cũng yêu cầu các địa phương cần nhận diện được các vấn đề phải thực hiện kiểm soát chi phí KCB BHYT của tháng cuối năm 2024; nâng cao trách nhiệm của bảo hiểm xã hội các tỉnh trong việc xác định số tăng chi phí bình quân không điều chỉnh của từng cơ sở KCB theo từng tháng.

Đồng thời, yêu cầu bảo hiểm xã hội các địa phương phối hợp với các sở y tế yêu cầu các cơ sở KCB BHYT thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chỉ định dịch vụ kỹ thuật, cận lâm sàng, vật tư y tế… nhằm tăng cường phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT; xây dựng kế hoạch làm việc trực tiếp với các cơ sở còn có tình trạng gia tăng chi phí cao, từ chối thanh toán các chi phí KCB BHYT không hợp lý, không đúng quy định.

Luật BHYT sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua ngày 27/11 đã sửa đổi toàn diện tại Điều 12 của Luật hiện hành về đối tượng, phương thức đóng, mức đóng…; sửa đổi, bổ sung quy định Bộ Y tế đánh giá sự hợp lý của dịch vụ KCB. Đây là cơ sở để ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện công tác giám định hiệu quả; quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, liên thông và sử dụng kết quả xét nghiệm, cận lâm sàng giữa các cơ sở KCB để giảm chi phí và công sức cho người bệnh cũng như quỹ BHYT…
Mai Lâm

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/4: Giá vàng trong nước đi ngang quanh vùng 171 -174,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 5/4 không thay đổi so với phiên trước đó, với mức giá phổ biến quanh vùng 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Miền Tây - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Tây Nguyên - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 ▼400K 172,000 ▼900K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼150K 17,300 ▼150K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,490 ▼150K 17,190 ▼150K
Trang sức 99.99 16,500 ▼150K 17,200 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,701 ▼14K 17,312 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,701 ▼14K 17,313 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,699 ▼14K 1,729 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,699 ▼14K 173 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,679 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,203 ▼1386K 169,703 ▼1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,813 ▼1050K 128,713 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,814 ▼952K 116,714 ▼952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,814 ▼855K 104,714 ▼855K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,186 ▼816K 100,086 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,731 ▼584K 71,631 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,701 ▼14K 1,731 ▼14K
Cập nhật: 06/04/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17624 17897 18476
CAD 18349 18625 19247
CHF 32216 32599 33257
CNY 0 3470 3830
EUR 29679 29951 30984
GBP 33941 34330 35281
HKD 0 3229 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14676 15267
SGD 19912 20194 20725
THB 721 785 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26361
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 17801 17901 18827
CAD 18532 18632 19645
CHF 32460 32490 34072
CNY 3766.5 3791.5 3926.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29859 29889 31617
GBP 34244 34294 36054
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20071 20201 20934
THB 0 750.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17500000
SBJ 16000000 16000000 17500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80