FiinRatings xếp hạng tín nhiệm Techcombank ở mức điểm A+ với triển vọng Ổn định

(TBTCO) - Ngày 1/11/2023, Tổ chức uy tín FiinRatings - đối tác của Standard&Poor Global Ratings, vừa công bố kết quả Xếp hạng tín nhiệm dài hạn nhà phát hành đối với Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) ở mức điểm “A+”, với triển vọng xếp hạng “Ổn định”.
aa

Phương pháp luận FiinRatings được phát triển dựa trên hơn 14 năm kinh nghiệm trong ngành thông tin tài chính, cùng sự hỗ trợ kỹ thuật của S&P Global Ratings và Ngân hàng ADB, đã được Bộ Tài chính thẩm định.

FiinRatings xếp hạng tín nhiệm Techcombank ở mức điểm A+ với triển vọng Ổn định

Một số công ty được xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam.

Mức tín nhiệm A+

Mức tín nhiệm “A+” phản ánh đánh giá của FiinRatings về hồ sơ vốn và khả năng sinh lời tốt của ngân hàng này, đồng thời hồ sơ tín dụng của Techcombank sẽ duy trì ổn định trong 24 tháng tới, nhờ vị thế kinh doanh vững chắc. FiinRatings cho biết sẽ cân nhắc nâng mức xếp hạng của Techcombank trong điều kiện ngân hàng tiếp tục duy trì khả năng sinh lời và vốn ở mức tốt, trong khi danh mục cho vay được đa dạng hóa qua giảm thiểu tỷ trọng dư nợ ở các nhóm ngành thâm dụng vốn, và có tính rủi ro cao.

Theo FiinRatings, vị thế kinh doanh của Techcombank ở mức "Tốt" nhờ luôn duy trì vị thế trong nhóm ngân hàng tư nhân hàng đầu Việt Nam và thuộc nhóm các tổ chức tín dụng có tầm quan trọng hệ thống theo công bố của Ngân hàng Nhà nước.

“Chúng tôi tin rằng mức độ ổn định trong hoạt động kinh doanh của Techcombank sẽ tiếp tục được hưởng lợi từ nhu cầu nhà ở vẫn ở mức cao trong dài hạn, sự tăng trưởng tập khách hàng thân thiết một cách bền vững với chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm, và đồng thời duy trì quan hệ đối tác lâu dài với các doanh nghiệp đầu ngành tại Việt Nam” – báo cáo của FiinRatings nêu.

Theo FiinRatings, Techcombank sở hữu năng lực khai thác tập khách hàng thông qua nắm bắt nhu cầu về các sản phẩm tài chính, như dịch vụ môi giới chứng khoán do Techcom Securities cung cấp và dịch vụ quản lý tài sản do Techcom Capital cung cấp. Tính đến quý 3 năm 2023, Techcom Securities duy trì vị thế dẫn đầu về hoạt động môi giới trái phiếu và trong top 4 về thị phần môi giới cổ phiếu, trong khi Techcom Capital tiên phong khai thác hoạt động quỹ tín thác bất động sản, bên cạnh các sản phẩm đầu tư truyền thống về cổ phiếu, và chứng khoán nợ.

“Điều này giúp củng cố mối quan hệ của Techcombank với tập khách hàng có tiềm lực tài chính, và hoạt động như một kênh bán chéo sản phẩm trong hệ sinh thái, giúp tăng thu nhập ngoài lãi cho ngân hàng” - FiinRatings nhận định.

FiinRatings xếp hạng tín nhiệm Techcombank ở mức điểm A+ với triển vọng ổn định
FiinRatings xếp hạng tín nhiệm Techcombank ở mức điểm A+ với triển vọng ổn định.

Huy động vốn và vị thế thanh khoản: Tích cực

FiinRatings cho rằng hoạt động kinh doanh của Techcombank sẽ tiếp tục duy trì ổn định trong tương lai, nhờ vào tính đa dạng hóa trong mô hình kinh doanh của ngân hàng. Những chiến lược trong việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm cả việc mở rộng hoạt động cho vay sang các lĩnh vực khác với các ngành đang cho vay hiện nay, việc phát triển các hoạt động phi tín dụng, cũng sẽ là những yếu tố được đơn vị xếp hạng tín nhiệm này tiếp tục theo dõi để đánh giá vị thế kinh doanh của ngân hàng.

Bên cạnh đó, khả năng huy động vốn và vị thế thanh khoản của Techcombank cũng được kỳ vọng sẽ tiếp tục hưởng lợi từ việc duy trì sự gắn bó của phân khúc khách hàng có thu nhập cao và trung bình, cùng với vị thế dẫn đầu về thị phần tiền gửi không kỳ hạn.

Trong thông báo về xếp hạng tín nhiệm mới công bố, FiinRatings cũng cho rằng hồ sơ vốn và khả năng sinh lời là những điểm mạnh chính đóng góp vào điểm tín nhiệm của Techcombank, khi so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác tại Việt Nam. Đây cũng được coi là lợi thế của ngân hàng khi có thể linh hoạt tiếp cận các nguồn vốn khác nhau, bao gồm cả các khoản vay hợp vốn quốc tế kỳ hạn dài 3 - 5 năm.

“Chúng tôi đánh giá ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì ổn định vị thế thanh khoản của mình. Các nguồn thanh khoản ngắn hạn của Techcombank vẫn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn. Vị thế thanh khoản của ngân hàng, phản ánh bởi tỷ lệ tài sản thanh khoản cao/ nguồn vốn bán buôn ngắn hạn đạt mức khoảng 1,2 lần vào cuối quý 2 năm 2023 và dự kiến ​​sẽ duy trì tương đối ổn định trong thời gian tới” – FiinRatings phân tích. Tổ chức này đồng thời ước tính tỷ trọng tiền gửi khách hàng trong tổng nguồn vốn ổn định sẵn có tại Techcombank sẽ tiếp tục duy trì quanh mức 65% - 75% trong 2 năm tới.

Tính đến cuối tháng 6 năm 2023, Techcombank có tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 15,1%, thuộc nhóm cao nhất toàn ngành ngân hàng. Tỷ lệ đòn bẩy của ngân hàng, được đo bằng tổng tài sản chia cho vốn chủ sở hữu, cũng được duy trì ở mức thận trọng, luôn ổn định ở mức khoảng 6,0 lần và thấp hơn nhiều so với mức trung bình của ngành khoảng 12 - 14 lần trong giai đoạn từ đầu năm 2019 đến giữa năm 2023. Điều này cho phép ngân hàng có nhiều dư địa để dễ dàng tăng tốc cung cấp các dịch vụ tín dụng cho khách hàng phù hợp với tình hình kinh tế và chiến lược của ngân hàng qua từng giai đoạn.

Khả năng sinh lời của Techcombank được duy trì khá ổn định ngay cả trong điều kiện kinh tế không thuận lợi. Biên lợi nhuận vượt trội của Techcombank được giữ vững trong thời gian vừa qua với NIM và ROA cho giai đoạn 4 quý đến 30/06/2023 lần lượt là 4,4% và 2,6%, cao hơn so với mức trung bình của ngành tương ứng là 3,4% và 1,2%.

Năng lực quản trị rủi ro cao, thẩm định và giám sát cho vay thận trọng

Việc Techcombank xây dựng và vận hành quy trình quản trị rủi ro có tính toàn diện cao, cùng với hoạt động quản trị tài sản - nợ (ALM) chặt chẽ, đã giúp hạn chế rủi ro tập trung của ngân hàng trong hoạt động cho vay các lĩnh vực có mức độ biến động mạnh theo chu kỳ, và mức độ thâm dụng vốn lớn như bất động sản, xây dựng và các ngành liên quan.

Vị thế rủi ro của Techcombank được đánh giá ở mức "Phù hợp", phản ánh năng lực quản trị rủi ro tốt so với mặt bằng chung ngành, bao gồm quy trình thẩm định và giám sát cho vay thận trọng, hoạt động quản lý tài sản - nợ chặt chẽ. Điều này giúp hạn chế rủi ro tập trung của Ngân hàng trong hoạt động cho vay các lĩnh vực có mức độ biến động mạnh theo chu kỳ, và mức độ thâm dụng vốn lớn như bất động sản, xây dựng và các ngành liên quan.

Techcombank đã xây dựng và triển khai các quy trình quản lý rủi ro có tính toàn diện với cấu trúc quản trị chuyên sâu. Các chính sách rủi ro và khẩu vị rủi ro của ngân hàng được xác định rõ ràng, với quy trình kiểm soát rủi ro chung dựa trên giới hạn rủi ro và cơ chế phân quyền nội bộ.

FiinRatings xếp hạng tín nhiệm Techcombank ở mức điểm A+ với triển vọng Ổn định

Thông tin công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm chi tiết, vui lòng xem tại link:

FiinRatings – Công bố Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm lần đầu: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (A+ | Triển vọng: Ổn định)

Thanh Lê

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

Nhóm Ngân hàng Thế giới sẵn sàng triển khai hỗ trợ quy mô lớn ứng phó khủng hoảng Trung Đông

(TBTCO) - Xung đột tại Trung Đông đang đẩy giá năng lượng, phân bón tăng mạnh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và gia tăng chi phí toàn cầu. Nhóm Ngân hàng Thế giới khẳng định sẽ triển khai hỗ trợ quy mô lớn, kết hợp tài chính, chính sách và khu vực tư nhân để giúp các nền kinh tế vượt qua cú sốc và phục hồi tăng trưởng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

"Big 4" dự kiến bơm thêm 1 triệu tỷ đồng, giữ ổn định lãi suất vẫn là thách thức

Với tỷ trọng 42,3% tổng dư nợ, nhóm “big 4” dự kiến giải ngân thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng năm 2026 nhằm hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, áp lực giữ ổn định mặt bằng lãi suất cho vay vẫn hiện hữu, khi chi phí vốn gia tăng, lãi suất huy động tăng, đặc biệt chi phí dự phòng rủi ro nợ xấu chiếm tới 18 - 20% cơ cấu chi phí của ngành.
Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

Sacombank có tân Phó Tổng giám đốc người Pháp

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank, mã Ck: STB) vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Loic Faussier giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng Quản trị rủi ro, pháp chế và tuân thủ.
PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

PJICO đặt mục tiêu đạt gần 5.000 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc, chia cổ tức 12%

Dù chịu tác động từ thiên tai, cạnh tranh từ thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và biến động nội bộ, PJICO vẫn hoàn thành vượt nhiều chỉ tiêu năm 2025. Bước sang 2026, PJICO đặt mục tiêu doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.989 tỷ đồng, tăng 8%; lợi nhuận 324,5 tỷ đồng và cổ tức dự kiến 12%, đồng thời kiện toàn Hội đồng quản trị.
Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

Hải Phòng phấn đấu tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên trong năm 2026

(TBTCO) - UBND TP. Hải Phòng vừa ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND về việc triển khai thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 trên địa bàn thành phố. Kế hoạch đặt mục tiêu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,5% dân số trở lên.
Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

Cho thuê tài chính “chia tải” vốn trung - dài hạn, gánh bớt áp lực cho ngân hàng

(TBTCO) - Dòng vốn cho thuê tài chính nổi lên như kênh bổ trợ quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng “lấy ngắn nuôi dài”, với gần 50% dư nợ là trung - dài hạn và tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn nhiều nơi tiến sát 30%. Với dư nợ 45,7 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025 và tăng trưởng ổn định, kênh này trở thành “mạch dẫn” vốn cho doanh nghiệp sản xuất thực và san sẻ áp lực cho hệ thống ngân hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80