Giá vàng bật tăng trước quyết định bất ngờ của FED

Hoàng Yến
Giá vàng thế giới rạng sáng nay (19/9) vọt tăng trên 4% sau quyết định bất ngờ của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (FED) về việc tiếp tục mua trái phiếu khiến cho giới đầu tư lập tức ào ạt gom vàng.
aa

FED

Các nhà giao dịch trên thị trường đêm qua bất ngờ khi Chủ tịch FED công bố quyết định chưa dừng mua trái phiếu. Ảnh: Bostonglobe.

Theo công bố của FED, Ủy ban thị trường mở liên bang “quyết định đợi thêm những bằng chứng nữa cho thấy tiến trình phục hồi bền vững hơn trước khi điều chỉnh tốc độ mua tài sản”.

Sau công bố này, các thị trường tài chính tiền tệ lập tức dậy sóng. Các chỉ số chứng khoán chính tăng mạnh. Giá dầu tăng hơn 2% trong khi giá USD giảm 1%. Hai yếu tố này càng hỗ trợ cho thị trường vàng. Giá vàng giao ngay tăng vọt 4,22% lên mức 1.365 USD/ounce vào lúc cuối giờ giao dịch khi các nhà đầu tư ồ ạt gom mua. Mức tăng này đã bù đắp gần hết mức sụt giảm 5,2% của cả tuần trước.

Tại phiên giao dịch sáng nay ở thị trường châu Á, vàng vẫn duy trì mức giá cao. Vào lúc 11h sáng (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay ở mức 1.363 USD/ounce, giảm 2 USD so với giá chốt đêm qua tại Mỹ.

Động thái tiếp tục duy trì chương trình mua 85 tỷ trái phiếu mỗi tháng nằm ngoài dự đoán của toàn bộ thị trường tài chính. Trước đó, các nhà đầu tư tin rằng Mỹ sẽ cắt giảm chương trình bơm tiền vào nền kinh tế sau khi đã có một số tín hiệu lạc quan về sự phục hồi của kinh tế Mỹ. Vì cho rằng nền kinh tế có thể chịu sức ép nếu thắt chặt chính sách tài khóa và lãi suất tăng cao nên FED đã quyết định chưa dừng chương trình mua tài sản hàng tháng.

“Như vậy, vẫn chưa có một dấu hiệu gì cho thấy chương trình kích thích kinh tế sẽ được thu hẹp, và vì thế đồng USD sẽ tiếp tục mất giá. Theo như diễn biến hiện nay, vàng lại tiếp tục trở nên hấp dẫn”, một giám đốc đầu tư ở New Jersey, người quản lý hơn 1 tỷ USD tài sản của khách hàng nhận định.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC cũng có bước tăng khá, dù vẫn chậm hơn nhiều so với giá thế giới. Giá vàng SJC sáng nay mở cửa ở mức 37,8 – 38,1 triệu đồng/lượng. So với mức giá chiều qua là 37,27 – 37,47 triệu đồng/lượng, giá vàng bán ra sáng nay tăng 630.000 đồng/lượng, tương đương 1,68%, khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra tăng từ 200.000 đồng lên 300.000 đồng/lượng. Mức giá này tiếp tục được duy trì đến cuối giờ sáng.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục mở phiên đấu thầu vàng thứ 60 với số lượng đấu thầu là 20.000 lượng. Giá tham chiếu đặt cọc là 37,36 triệu đồng/lượng./.

Hoàng Yến

Hoàng Yến

Đọc thêm

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

3 năm liên tiếp - VietinBank được vinh danh “Ngân hàng Bán lẻ tiêu biểu”

(TBTCO) - Năm 2026 là năm thứ 3 liên tiếp thương hiệu Bán lẻ của VietinBank được ghi nhận tại Lễ trao giải thường niên của Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế (IDG) ngày 30/9/2026 tại TP. Hồ Chí Minh. VietinBank tiếp tục khẳng định vị thế của Ngân hàng Bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam luôn đồng hàng cùng khách hàng, đẩy mạnh chuyển đổi số và không ngừng đổi mới sản phẩm, dịch vụ.
Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

Bảo hiểm BIDV thu gần 4.400 tỷ đồng phí bảo hiểm gốc sau 9 tháng, chi trả quyền lợi gia tăng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, Bảo hiểm BIDV (BIC) ghi nhận lợi nhuận trước thuế 418 tỷ đồng. Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 4.357,5 tỷ đồng, tăng 7,6%, với nhiều nghiệp vụ tăng trưởng hai chữ số. Cùng với đà mở rộng kinh doanh, BIC chú trọng chi trả bồi thường kịp thời khi rủi ro xảy ra, với tổng chi bồi thường gốc hơn 1.300 tỷ đồng.
Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

Kinh tế bạc mở hướng phát triển dịch vụ, củng cố an sinh cho người cao tuổi

(TBTCO) - Ngày 29/10, Tạp chí Kinh tế - Tài chính phối hợp với Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh tổ chức tọa đàm “Phát triển kinh tế bạc - Kiến tạo trụ cột an sinh bền vững”, tập trung bàn giải pháp đổi mới mô hình chăm sóc sức khỏe, huy động nguồn lực xã hội và phát triển các dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người cao tuổi.
PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

PVI vượt xa kế hoạch lợi nhuận năm 2026, "rót" gần 20.000 tỷ đồng vào nhiều kênh đầu tư

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, PVI ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.748,9 tỷ đồng, tăng 17,6%, hoàn thành 140,7% kế hoạch năm. Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng 10,2%, giúp Bảo hiểm PVI dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Danh mục đầu tư của PVI rất đa dạng gần 20.000 tỷ đồng, trong đó tiền gửi chiếm tỷ trọng chủ đạo.
Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

Thu nhập dịch vụ VIB tăng vọt gấp 3 lần sau 9 tháng, tổng tài sản áp sát 600 nghìn tỷ đồng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VIB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 7.591,5 tỷ đồng, tăng 7,7%, dù chi phí dự phòng rủi ro tín dụng gần gấp đôi cùng kỳ. Kết quả này được hỗ trợ bởi hoạt động dịch vụ bứt phá, thúc đẩy thu nhập ngoài lãi tăng 45,5%. Tổng tài sản VIB đạt gần 600.000 tỷ đồng, tín dụng vượt 411.000 tỷ đồng, tăng 8%.
Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

Chủ động điều tiết "van" tín dụng bất động sản

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng bất động sản vượt 5,2 triệu tỷ đồng, chiếm hơn 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế. Trong 8 tháng, tín dụng kinh doanh địa ốc tăng gần 20%, trong khi nhóm tiêu dùng gần như đi ngang. Bài toán điều tiết vì vậy không chỉ nằm ở room tín dụng, mà còn ở cơ cấu dòng vốn.
Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

Nhiều chỉ tiêu VietABank "về đích" sớm sau 9 tháng, ngân hàng đẩy mạnh xử lý nợ tồn đọng

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.191,1 tỷ đồng, tăng 13,4%, nhờ thu nhập ngoài lãi tăng trưởng và chi phí dự phòng giảm mạnh sau khi xử lý các khoản nợ tồn đọng. Nhiều chỉ tiêu "về đích" sớm, trong đó tổng tài sản đạt 156.490 tỷ đồng, tăng 11,4% so với đầu năm; huy động vốn cũng vượt kế hoạch năm.
VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

VAMC - SAMC lan tỏa kinh nghiệm xử lý nợ xấu, tăng cường hợp tác với Lào

(TBTCO) - Từ ngày 26 - 28/10, tại thủ đô Viêng Chăn (Lào), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) tổ chức chương trình trao đổi kinh nghiệm và đào tạo chuyên sâu về mua, quản lý và xử lý nợ xấu dành cho Công ty Quản lý nợ và tài sản Nhà nước Lào (SAMC).
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 ▼1000K 140,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 13,840 ▼130K 14,140 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,620 ▼180K 14,020 ▼130K
Trang sức 99.9 13,300 ▼130K 13,900 ▼130K
Trang sức 99.99 13,310 ▼130K 13,910 ▼130K
Vàng 99.9 12,850 ▼50K
Vàng 99.99 13,040 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,384 ▼13K 14,142 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,384 ▼13K 14,143 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,343 ▼9K 1,383 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,343 ▼9K 1,384 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,323 ▼9K 1,373 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,941 ▼891K 135,941 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,335 ▲83934K 103,135 ▲92754K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,723 ▼612K 93,523 ▼612K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,111 ▲66645K 83,911 ▲75465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,404 ▼525K 80,204 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,761 ▼43224K 5,741 ▼52044K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,384 ▼13K 1,414 ▼13K
Cập nhật: 30/10/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17581 17853 18428
CAD 17939 18214 18828
CHF 30726 31103 31746
CNY 0 3834 3929
EUR 28233 28449 29525
GBP 33775 34164 35093
HKD 0 3158 3360
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14217 14801
SGD 19653 19934 20499
THB 681 744 797
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25984
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25580 25610 26000
AUD 17803 17903 18828
CAD 18122 18222 19236
CHF 31022 31052 32634
CNY 3815 3840 3975.2
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28440 28470 30193
GBP 34059 34109 35867
HKD 0 3300 0
JPY 160.35 160.85 171.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14335 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19809 19939 20661
THB 0 709.6 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,508 25,628 25,920
USD20 25,478 25,628 25,920
USD1 25,458 25,628 25,920
AUD 17,703 17,853 19,020
EUR 28,208 28,308 29,858
CAD 18,068 18,168 19,473
SGD 19,888 20,038 20,592
JPY 160.67 162.17 167.7
GBP 33,972 34,122 35,478
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,796 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30