Giá vàng hôm nay (10/1): Giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế

(TBTCO) - Giá vàng trong nước có biến động khó đoán. Sau ngày điều chỉnh giảm sâu, vàng lại đảo chiều tăng mạnh với mức tăng cao nhất là 500.000 đồng/lượng. Giá vàng thế giới hồi phục nhẹ khi các nhà đầu tư vẫn thận trọng trước dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào cuối tuần này.
aa
Giá vàng hôm nay 10/1/2024: Vàng bất ngờ đảo chiều hồi phục
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 5h00 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.028,760 USD/ounce, chênh lệch 1,935 USD/ounce so với giá vàng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,878 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 12,622 triệu đồng/lượng.

Giá vàng đảo chiều tăng nhẹ, hiện giao dịch ở mức 2.028,760 USD/ounce. Giá dầu thô cao hơn cũng là yếu tố thúc đẩy giá kim loại ngày hôm nay. Tuy nhiên, mức tăng của kim loại đang bị hạn chế bởi chỉ số Đô la Mỹ vững hơn và lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng nhẹ vào ngày này. Vàng tháng 2 lần cuối tăng 3,50 USD ở mức 2.036,90 USD.

Thị trường trong nước

Sau ngày điều chỉnh giảm sâu, giá vàng trong nước lại đảo chiều tăng mạnh với mức tăng cao nhất là 500.000 đồng/lượng. Hiện tại, giá vàng miếng các thương hiệu được niêm yết cụ thể như sau:

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng niêm yết ở mức 71,5 triệu đồng/lượng mua vào và 74,52 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng. Như vậy, so với rạng sáng qua, giá vàng SJC đã được điều chỉnh tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều.

Giá vàng DOJI tại khu vực Hà Nội đã được điều chỉnh tăng 450.000 đồng ở cả 2 chiều lên lần lượt 71,45 triệu đồng/lượng mua vào và 74,45 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra cao hơn 50.000 đồng so với khu vực Hà Nội, tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều.

Vàng miếng Phú Quý SJC đang thu mua với giá 71,6 triệu đồng/lượng và bán ra mức 74,4 triệu đồng/lượng, tăng 450 đồng ở cả 2 chiều. Giá vàng miếng thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 72 triệu đồng/lượng mua vào và 74,7 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 72,50 – 74,00 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 71,65 – 74,40 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 71,20 – 74,65 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Dự báo

Thị trường vàng thế giới ổn định khi các nhà đầu tư vẫn thận trọng trước dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ được công bố vào cuối tuần này. Dữ liệu được cho là sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về đường hướng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tương lai.

Chuyên gia phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco Metals cho biết, nếu con số lạm phát gây bất ngờ, thì Fed có thể chưa thể cắt giảm lãi suất, điều này sẽ gây áp lực lên thị trường kim loại quý.

Hiện tại, các nhà phân tích dự đoán lạm phát giá sẽ chậm lại trong tháng 12. Cuộc khảo sát của Fed tại New York hôm đầu tuần cũng cho thấy người tiêu dùng kỳ vọng lạm phát sẽ giảm, cùng với việc thu nhập và chi tiêu hộ gia đình sẽ tăng dần trong những năm tới./.

Dung Anh (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

Giá vàng hôm nay ngày 21/9: Vàng thế giới giữ mốc 4.300 USD, trong nước đứng giá

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng tiếp tục giao dịch ở vùng giá 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên 4.379 USD/ounce, mức cao nhất trong một tuần. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh, với mức tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

Giá vàng hôm nay ngày 18/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đảo chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vượt mốc 4.300 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 144,900
Hà Nội - PNJ 141,900 144,900
Đà Nẵng - PNJ 141,900 144,900
Miền Tây - PNJ 141,900 144,900
Tây Nguyên - PNJ 141,900 144,900
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 144,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 14,490
Miếng SJC Nghệ An 14,190 14,490
Miếng SJC Thái Bình 14,190 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 14,540
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,850 14,450
Trang sức 99.99 13,860 14,460
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 14,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 14,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cập nhật: 23/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17971 18245 18824
CAD 17956 18231 18851
CHF 31037 31415 32070
CNY 0 3840 3936
EUR 29138 29358 30441
GBP 33879 34268 35216
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14556 15144
SGD 19858 20140 20710
THB 700 764 817
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,194 29,217 30,603
JPY 160.57 160.86 170.6
GBP 34,073 34,165 35,347
AUD 18,171 18,237 18,928
CAD 18,147 18,205 18,879
CHF 31,306 31,403 32,331
SGD 19,980 20,042 20,828
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.75 18.51 20.14
THB 748.79 758.04 811.9
NZD 14,548 14,683 15,121
SEK - 2,599 2,691
DKK - 3,916 4,054
NOK - 2,707 2,804
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,979.99 - 6,751.33
TWD 741.22 - 898.01
SAR - 6,810 7,173.33
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26200
AUD 18158 18258 19180
CAD 18143 18243 19257
CHF 31295 31325 32906
CNY 3822.4 3847.4 3982.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29329 29359 31084
GBP 34195 34245 36005
HKD 0 3305 0
JPY 161.63 162.13 172.68
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14676 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20023 20153 20876
THB 0 730.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 23/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30