Giá vàng hôm nay (11/11): Nhiều dự báo giá sẽ tiếp tục giảm trong tuần mới

(TBTCO) - Giá vàng thế giới và trong nước đã có một tuần lao dốc từng ngày. Mở đầu tuần mới, vàng vẫn được phần lớn được giới chuyên gia và giới đầu tư dự báo giá sẽ tiếp tục giảm.
aa
Giá vàng hôm nay (11/11): Nhiều dự báo giá sẽ tiếp tục giảm trong tuần mới
Giá vàng đã trải qua một tuần giảm sốc nhưng dự báo tuần mới, vàng vẫn chưa có "cửa" sáng. Ảnh minh họa

Thị trường thế giới

Theo Kitco, tại thời điểm 05:44:17 ngày 11/11/2024, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.684,88 USD/Ounce, tiếp tục giảm 2,7 USD/Ounce, tương đương với mốc giảm 0,1% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 81,346,657 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.610 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 85 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 5h45 hôm nay, giá vàng miếng được các công ty vàng bạc đá quý niêm yết ở mức 85,8 triệu đồng/lượng (bán ra). Ở chiều mua vào, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 82 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý SJC và Bảo Tín Minh Châu đang mua vào cao hơn 300.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Đối với vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 82 triệu đồng/lượng mua vào và 84,8 triệu đồng/lượng bán ra.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh giữa nguyên mức giá của rạng sáng qua là 83,35 triệu đồng/lượng mua vào và 85,15 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 83,4 triệu đồng/lượng và 85,2 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 83,32 triệu đồng/lượng mua vào và 85,12 triệu đồng/lượng bán ra.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 83,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 85,4 triệu đồng/lượng.

Dự báo

Theo khảo sát của Kitco News, 14 nhà phân tích được hỏi có đến 9 người (chiếm 64%) dự đoán giá vàng tiếp tục đi xuống vào tuần tới. Chỉ 3 chuyên gia (21%) kỳ vọng giá tăng và 2 người (14%) giữ quan điểm trung lập.

Về phía các nhà đầu tư cá nhân, tâm lý lạc quan nhiều tuần qua cũng bắt đầu lay chuyển. 46% người được hỏi dự báo giá tích cực, 36% người trả lời cho rằng giá sẽ giảm và 18% cho rằng vàng sẽ đi ngang.

Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management cho rằng vàng tiếp tục đi xuống không có gì bất thường, do một số nhà đầu tư chốt lời trong khi nhu cầu từ ngân hàng trung ương và người tiêu dùng Trung Quốc giảm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/8: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn lên 145,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong khi vàng trong nước tăng mạnh, vàng nhẫn có nơi đạt 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

Giá vàng hôm nay ngày 17/8: Vàng trong nước đi ngang, vàng thế giới được dự báo tích cực

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm nhẹ xuống 4.376,5 USD/ounce, song triển vọng tuần này vẫn được giới phân tích đánh giá tích cực. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn duy trì ổn định.
Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 16/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng, đưa vàng miếng lên 144,4 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn cao nhất đạt 144,7 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/8: Vàng thế giới và trong nước đều tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 10 USD/ounce, lên 4.376 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại song mức tăng không lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/8: Giá vàng thế giới quay đầu giảm, thủng mốc 4.400 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 45 USD/ounce, lùi về mức 4.357 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tương đối ổn định, trong khi vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu quay đầu giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tuy nhiên, mức giá tăng không lớn, phổ biến từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,400 ▲1000K 146,900 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲100K 14,750 ▲100K
NL 99.99 13,700 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600 ▲50K
Trang sức 99.9 14,060 ▲100K 14,660 ▲100K
Trang sức 99.99 14,070 ▲100K 14,670 ▲100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▲1K 14,702 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▲1K 14,703 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▲10K 1,465 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▲10K 1,466 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▲10K 145 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▲990K 143,564 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▲750K 108,911 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▲68K 9,876 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲610K 88,609 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▲67462K 84,693 ▲76282K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲417K 60,621 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▲1K 147 ▲1K
Cập nhật: 21/08/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18166 18441 19024
CAD 18475 18752 19375
CHF 32038 32420 33080
CNY 0 3840 3950
EUR 29934 30157 31244
GBP 34847 35240 36185
HKD 0 3201 3404
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15304 15892
SGD 20048 20331 20905
THB 714 778 831
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26315
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,932 29,956 31,376
JPY 160.01 160.3 169.97
GBP 34,982 35,077 36,289
AUD 18,333 18,399 19,104
CAD 18,618 18,678 19,367
CHF 32,223 32,323 33,286
SGD 20,136 20,199 20,989
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,260 3,270 3,407
KRW 17.39 18.14 19.74
THB 761.4 770.8 824.78
NZD 15,253 15,395 15,854
SEK - 2,710 2,806
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,755 2,853
LAK - 0.88 1.23
MYR 6,036.26 - 6,814.65
TWD 740.57 - 897.18
SAR - 6,829.54 7,193.64
KWD - 82,765 88,064
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,890 25,920 26,300
EUR 29,942 30,062 31,260
GBP 34,982 35,122 36,160
HKD 3,261 3,274 3,391
CHF 32,068 32,197 33,138
JPY 160.07 160.71 168.65
AUD 18,249 18,322 18,919
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 774 777 814
CAD 18,607 18,682 19,280
NZD 15,303 15,851
KRW 18.01 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26300
AUD 18355 18455 19377
CAD 18651 18751 19762
CHF 32287 32317 33895
CNY 3826.4 3851.4 3986.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30116 30146 31871
GBP 35167 35217 36985
HKD 0 3330 0
JPY 161.22 161.72 172.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15415 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20206 20336 21058
THB 0 744 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14380000 14380000 14720000
SBJ 12500000 12500000 14720000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,902 25,940 26,280
USD20 25,852 25,940 26,830
USD1 25,802 25,940 26,880
AUD 18,315 18,415 19,528
EUR 29,844 29,944 31,603
CAD 18,542 18,642 19,948
SGD 20,226 20,376 21,699
JPY 160.99 162.49 168.03
GBP 34,983 35,133 36,198
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,729 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/08/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80