Giá vàng hôm nay (11/12): Chênh lệch giữa giá mua và bán lên tới 1,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Phiên giao dịch đầu tuần, giá vàng thế giới giảm về mốc 2.004,4 USD/ounce - mức thấp nhất trong tuần vừa qua. Trong nước, dù được cho là đã ồ ạt giảm phiên cuối tuần nhưng giá vẫn ở mốc trên 74 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán có doanh nghiệp đưa lên tới 1,5 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (11/12):  Chênh lệch giữa giá mua và bán lên tới 1,5 triệu đồng/lượng
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:34 (11/12/2023)

Thị trường thế giới

Khảo sát tại thời điểm 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.004,4 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 57,848 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 14,952 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chốt tuần trước giao dịch ở mức 2.004,4 USD/ounce, sau khi đã đạt mức cao phá đỉnh kỉ lục vào đầu tuần là 2.150 USD/ounce. Vàng đã giảm mạnh hơn 3% vào cuối tuần trước khiến thị trường vàng chứng kiến mức biến động mạnh nhất kể từ giữa tháng 8/2020.

Thị trường trong nước

Phiên sáng nay, giá vàng trong nước hầu hết được các doanh nghiệp giữ trên mốc 74 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa giá mua và bán được các doanh nghiệp nới rộng với mốc trên 1 triệu đồng/lượng. Cá biệt, vàng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải chênh lệch lên tới 1,5 triệu đồng/lượng. Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng chỉ chênh lệch 700 nghìn đồng/lượng.

Cụ thể, giá vàng trên sàn giao dịch tại thời điểm 5h00, một số công ty niêm yết ở mốc sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 72,8 – 74,02 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch 1,22 triệu đồng/lượng

Vàng 999 của thương hiệu DOJY niêm yết ở mốc 72,8 - 74,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra 1,3 triệu đồng/lượng.

Vàng PNJ niêm yết ở mốc 73 – 74,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch giá mua và bán 1,1 triệu đồng/lượng.

Vàng SJC của Vietinbank Gold niêm yết ở mốc 73,1 – 74,12 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch 1,02 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 72,82 – 73,85 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch 1 triệu đồng/lượng.

Còn tại Bảo Tín Mạnh Hải đang được giao dịch ở mức 72,8 – 74,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), chênh lệch 1,5 triệu đồng/lượng.

Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 73,1 – 73,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), chênh lệch 700 nghìn đồng/lượng.

Dự báo

Colin Cieszynski, Giám đốc chiến lược thị trường tại SIA Wealth Management dự đoán, giá kim loại quý sẽ giảm trong tuần tới.

Cùng quan điểm, ông Adrian Day, Chủ tịch của Adrian Day Asset Management cho rằng, mặc dù triển vọng cơ bản dài hạn là rất tích cực nhưng kim loại quý vẫn dễ bị tổn thương trước tin xấu sau đợt tăng mạnh.

Khảo sát vàng hàng tuần mới nhất của Kitco News cho thấy hầu hết các nhà đầu tư bán lẻ vẫn kỳ vọng giá vàng sẽ tăng vào tuần tới, trong khi phần lớn các nhà phân tích thị trường đã chuyển sang dự đoán giảm giá hoặc trung lập về triển vọng ngắn hạn của kim loại màu vàng.

Cụ thể, 15 nhà phân tích Phố Wall đã tham gia Khảo sát vàng của Kitco News và chỉ có ba chuyên gia, tương đương 20%, dự đoán giá vàng cao hơn vào tuần tới. Tám nhà phân tích, tương đương 53%, dự đoán giá sẽ giảm, trong khi bốn chuyên gia còn lại, chiếm 27%, có quan điểm trung lập về vàng trong tuần tới.

Trong khi đó, 729 phiếu bầu đã được bỏ trong các cuộc thăm dò trực tuyến của Kitco và những người tham gia thị trường đang duy trì triển vọng lạc quan trong tuần tới bất chấp sự sụt giảm trong tuần này. 428 nhà đầu tư bán lẻ, tương đương 59%, kỳ vọng vàng sẽ tăng vào tuần tới. 167 người khác, tương đương 23%, dự đoán giá sẽ thấp hơn, trong khi 134 người được hỏi, tương đương 18%, trung lập về triển vọng ngắn hạn của kim loại quý./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/3 đảo chiều tăng mạnh tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến trở lại ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng sau phiên giảm sâu trước đó.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Kim TT/AVPL 17,200 ▲110K 17,500 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 16,150
Nguyên Liệu 99.9 15,900 16,100
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 ▼40K 17,200 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 ▼40K 17,150 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 ▼40K 17,130 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,900 ▲1100K 174,900 ▲1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,170 ▲90K 17,470 ▲90K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,660 ▲90K 17,360 ▲90K
Trang sức 99.99 16,670 ▲90K 17,370 ▲90K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17524 17796 18372
CAD 18358 18634 19251
CHF 32253 32636 33276
CNY 0 3470 3830
EUR 29577 29849 30875
GBP 34000 34389 35317
HKD 0 3229 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14723 15313
SGD 19873 20155 20672
THB 715 778 831
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,677 29,701 30,930
JPY 160.34 160.63 169.3
GBP 34,129 34,221 35,191
AUD 17,699 17,763 18,320
CAD 18,540 18,600 19,165
CHF 32,513 32,614 33,371
SGD 19,979 20,041 20,698
CNY - 3,777 3,894
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 15.87 16.55 17.89
THB 762.53 771.95 821.41
NZD 14,708 14,845 15,193
SEK - 2,704 2,783
DKK - 3,973 4,088
NOK - 2,645 2,722
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,086.98 - 6,832.92
TWD 740.96 - 892.12
SAR - 6,896.44 7,219.72
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17713 17813 18738
CAD 18543 18643 19658
CHF 32499 32529 34111
CNY 3753.9 3778.9 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29764 29794 31517
GBP 34321 34371 36124
HKD 0 3355 0
JPY 161.49 161.99 172.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14839 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20029 20159 20892
THB 0 744.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17200000 17200000 17600000
SBJ 16000000 16000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,169 26,219 26,357
USD20 26,169 26,219 26,357
USD1 26,169 26,219 26,357
AUD 17,784 17,884 18,990
EUR 29,913 29,913 31,324
CAD 18,500 18,600 19,908
SGD 20,112 20,262 20,826
JPY 161.97 163.47 168.01
GBP 34,186 34,536 35,403
XAU 17,188,000 0 17,492,000
CNY 0 3,663 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 17:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80