Giá vàng hôm nay 20/1: Thế giới ổn định, trong nước neo sát mức đỉnh

(TBTCO) - Sáng nay, giá vàng thế giới tăng nhẹ. Trong nước, các thương hiệu đồng loạt tăng từ 200 - 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và từ 180 - 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá lên sát mốc đỉnh lịch sử là 77 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay 20/1: Thế giới ổn định, trong nước neo sát mức đỉnh
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:48 (20/01/2024)

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng giao ngay ở mức 2.028,555 USD/ounce, tăng thêm 5,91 USD/ounce so với giá hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 59,335 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 14,965 triệu đồng/lượng.

Với giá tăng trên, giá vàng thế giới được coi là định trong phiên hôm nay, nhưng đang có xu hướng giảm mạnh trong tuần do nghi ngờ ngày càng tăng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cắt giảm lãi suất sớm. .

Trong phiên, có thời điểm giá vàng thỏi giảm xuống mức thấp nhất trong một tháng vào thứ Tư, nhưng đã tìm thấy một số hỗ trợ quanh mức 2.000 USD/ounce trong bối cảnh nhu cầu trú ẩn an toàn.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên các sàn giao dịch, vàng SJC được các doanh nghiệp điều chỉnh tăng đồng loạt 200 - 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và từ 180- 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Phiên này, các doanh nghiệp điều chỉnh hầu như đồng nhất giữa giá mua vào và bán ra. Riêng vàng SJC tại PNJ tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng tới 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Đây cũng là một trong những doanh nghiệp niêm yết mốc giá vàng SJC cao nhất (76,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra).

Chênh lệch giữa giá mua và bán phiên này cũng được các doanh nghiệp điều chỉnh xuống dưới 3 triệu đồng/lượng.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 74,3 - 76,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng đồng loạt 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng niêm yết vàng 9999 tại mức 74,25 - 76,75 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), doanh nghiệp này cũng điều chỉnh tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Tại PNJ, vàng SJC niêm yết ở mốc 74,3 - 76,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 600 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Tại Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 74,3 - 76,82 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.

Vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu được doanh nghiệp giao dịch ở mức 74,3 - 76,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thương hiệu này điều chỉnh tăng 200 nghìn đồng/lượng mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC ở mức 74,7- 75,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào 400 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng SJC ở mốc 74,3 - 76,9 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), thương hiệu này điều chỉnh tăng 300 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 180 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Dự báo

Thị trường vàng thế giới biến động nhẹ trong phiên giao dịch cuối tuần. Dù tăng nhưng kim loại quý này vẫn ghi nhận tuần giảm thứ hai khi những nhận xét gần đây từ các nhà hoạch định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã làm giảm kỳ vọng về việc Fed sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.

Chuyên gia phân tích kim loại độc lập Tai Wong tại New York thì nhận thấy, về mặt kỹ thuật, vàng đang đối mặt với một chút rủi ro. Chuyên gia này cho rằng, vàng đóng cửa dưới 2.020 USD/ounce báo hiệu rằng phạm vi đi ngang đã bị phá vỡ và kim loại quý này đang tiến vào vùng giảm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 30/9: Vàng thế giới tăng hơn 40 USD, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, lên mức 4.182 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,100 ▲1600K 144,100 ▲1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,110 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,010 ▲160K 14,410 ▲160K
NL 99.99 13,350 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250 ▲50K
Trang sức 99.9 13,720 ▲160K 14,320 ▲160K
Trang sức 99.99 13,730 ▲160K 14,330 ▲160K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,411 ▲16K 14,412 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,411 ▲16K 14,413 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,406 ▲1267K 1,436 ▲1294K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,406 ▲1267K 1,437 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,381 ▲16K 1,426 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,188 ▲1584K 141,188 ▲1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,311 ▲1200K 107,111 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,328 ▲78704K 97,128 ▲87524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,345 ▲976K 87,145 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,494 ▲933K 83,294 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,982 ▼44171K 5,962 ▼52991K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,411 ▲16K 1,441 ▲16K
Cập nhật: 30/09/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17563 17836 18420
CAD 17780 18054 18675
CHF 30494 30870 31508
CNY 0 3830 3926
EUR 28856 29074 30158
GBP 33701 34090 35022
HKD 0 3178 3381
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14354 14944
SGD 19797 20078 20648
THB 689 752 805
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25780 26150
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,887 28,910 30,280
JPY 160.87 161.16 170.93
GBP 33,783 33,874 35,047
AUD 17,766 17,830 18,507
CAD 17,962 18,020 18,688
CHF 30,757 30,853 31,766
SGD 19,902 19,964 20,756
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.66 18.42 20.05
THB 737.55 746.66 799.24
NZD 14,350 14,483 14,916
SEK - 2,554 2,644
DKK - 3,874 4,012
NOK - 2,661 2,756
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,946.49 - 6,713.67
TWD 735.45 - 891.04
SAR - 6,797.54 7,160.41
KWD - 82,087 87,349
AED - 6,815 7,343
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 28,966 29,082 30,297
GBP 33,877 34,013 35,047
HKD 3,243 3,256 3,374
CHF 30,673 30,796 31,741
JPY 161.61 162.26 170.24
AUD 17,794 17,865 18,462
SGD 19,999 20,079 20,673
THB 755 758 796
CAD 17,993 18,065 18,661
NZD 14,449 14,999
KRW 18.55 20.54
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26150
AUD 17738 17838 18763
CAD 17952 18052 19066
CHF 30741 30771 32352
CNY 3812.3 3837.3 3972.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29035 29065 30790
GBP 33965 34015 35785
HKD 0 3315 0
JPY 161.79 162.29 172.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14469 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19954 20084 20805
THB 0 718.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14110000 14110000 14410000
SBJ 12500000 12500000 14410000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,675 25,795 26,160
USD20 25,645 25,795 26,160
USD1 25,625 25,795 26,160
AUD 17,857 17,957 19,070
EUR 28,792 28,892 30,464
CAD 17,894 17,994 19,309
SGD 20,017 20,167 20,733
JPY 162.44 163.94 169.54
GBP 33,749 33,899 35,272
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/09/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30