Giá vàng hôm nay (2/12): Giá vàng tăng vượt qua ngưỡng 1.800 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới rạng sáng nay (2/12) tăng mạnh vượt ngưỡng 1.800 USD/ ounce. Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 34,3 USD lên mức 1.803 USD/ounce. Vàng tương lai tháng 2 giao dịch lần cuối ở mức 1.815,2 USD/ounce, tăng 55,3 USD so với rạng sáng ngày trước đó.
aa

Giá vàng thế giới đã chạm mức cao nhất trong 3,5 tháng nhờ được thúc đẩy bởi sự sụt giảm của đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ.

Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) rạng sáng hôm nay giảm mạnh 1,18% xuống dưới mức 105. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm xuống còn 3,556%.

Giá vàng hôm nay (2/12): Giá vàng tăng vượt qua ngưỡng 1.800 USD/ounce
Giá vàng hôm nay (2/12): Giá vàng tăng mạnh vượt ngưỡng 1.800 USD/ounce. Ảnh: T.L

Các thị trường biến động mạnh sau phát biểu được đánh giá là ôn hòa hơn dự kiến của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell tại Viện Brookings vào chiều thứ 4. Việc ông Powell xác nhận ngân hàng trung ương này chuẩn bị giảm tốc chiến dịch tăng lãi suất đã thổi bùng diễn biến tăng giá khắp các thị trường chứng khoán, gây áp lực lên chỉ số US Dollar Index và làm giảm lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Giá vàng cũng được hưởng lợi sau phát biểu này.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 66,35 - 67,15 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng ở hai chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch trước. Vàng Doji niêm yết giá vàng ở mức 66,35 - 67,10 triệu đồng/lượng, đồng loạt giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Phú Quý SJC giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào so với phiên trước đó, hiện niêm yết giá vàng ở mức 66,40 - 67,15 triệu đồng/lượng. Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 66,45 - 67,35 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng 24K Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá 2 chiều 57,71 - 53,75 triệu đồng/lượng./.

Tấn Minh

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/3 đảo chiều tăng mạnh tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến trở lại ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng sau phiên giảm sâu trước đó.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,300 ▲220K 17,600 ▲220K
Kim TT/AVPL 17,310 ▲220K 17,610 ▲220K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,300 ▲220K 17,600 ▲220K
Nguyên Liệu 99.99 16,000 ▲50K 16,200 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 15,950 ▲50K 16,150 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,960 ▲20K 17,260 ▼80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,910 ▲20K 17,210 ▼80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,840 ▲20K 17,190 ▼80K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲2200K 176,000 ▲2200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,190 ▲110K 17,490 ▲110K
NL 99.90 15,770
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800
Trang sức 99.9 16,680 ▲110K 17,380 ▲110K
Trang sức 99.99 16,690 ▲110K 17,390 ▲110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,719 ▲11K 17,492 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,719 ▲11K 17,493 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,717 ▲11K 1,747 ▲11K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,717 ▲11K 1,748 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,697 ▲11K 1,732 ▲11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,985 ▲1089K 171,485 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,163 ▲825K 130,063 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,038 ▲98209K 117,938 ▲106219K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,913 ▲672K 105,813 ▲672K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,236 ▲642K 101,136 ▲642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,482 ▲459K 72,382 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,719 ▲11K 1,749 ▲11K
Cập nhật: 31/03/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17542 17815 18391
CAD 18383 18659 19277
CHF 32339 32722 33371
CNY 0 3470 3830
EUR 29601 29872 30901
GBP 33994 34384 35319
HKD 0 3229 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14773 15356
SGD 19872 20154 20671
THB 719 782 835
USD (1,2) 26072 0 0
USD (5,10,20) 26113 0 0
USD (50,100) 26141 26161 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,698 29,722 30,954
JPY 160.15 160.44 169.08
GBP 34,122 34,214 35,185
AUD 17,712 17,776 18,339
CAD 18,548 18,608 19,179
CHF 32,542 32,643 33,408
SGD 19,954 20,016 20,684
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,291 3,301 3,419
KRW 15.89 16.57 17.91
THB 765.55 775 824.17
NZD 14,731 14,868 15,212
SEK - 2,710 2,789
DKK - 3,975 4,090
NOK - 2,657 2,735
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,093.01 - 6,836.31
TWD 740.71 - 891.81
SAR - 6,895.53 7,218.76
KWD - 83,467 88,265
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,652 29,771 30,943
GBP 34,131 34,268 35,265
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,387 32,517 33,430
JPY 160.84 161.49 168.73
AUD 17,711 17,782 18,365
SGD 20,037 20,117 20,689
THB 782 785 819
CAD 18,569 18,644 19,205
NZD 14,824 15,350
KRW 16.55 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17722 17822 18747
CAD 18566 18666 19682
CHF 32587 32617 34191
CNY 3754.9 3779.9 3915.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29775 29805 31533
GBP 34290 34340 36100
HKD 0 3355 0
JPY 161.44 161.94 172.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14877 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20026 20156 20889
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17300000 17300000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,357
USD20 26,165 26,215 26,357
USD1 23,847 26,215 26,357
AUD 17,797 17,897 19,016
EUR 29,954 29,954 31,386
CAD 18,519 18,619 19,941
SGD 20,112 20,262 21,500
JPY 161.88 163.38 168.01
GBP 34,215 34,565 35,456
XAU 17,198,000 0 17,502,000
CNY 0 3,664 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/03/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80