Giá vàng hôm nay (22/2): Vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Sau phiên tăng mạnh, sáng nay, trên thị trường thế giới giá vàng tiếp tục tăng nhẹ, nhưng các doanh nghiệp trong nước vẫn điều chỉnh giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra. Dù vậy, so với giá vàng thế giới, vàng trong nước vẫn đắt hơn 16,655 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (22/2): Vàng trong nước quay đầu giảm
Nguồn: Công ty CP Dịch vụ trực tuyến Rồng Việt VDOS - Cập nhật lúc 06:26 (22/02/2024).

Thị trường thế giới

Ghi nhận lúc 5h00 hôm nay (22/2, giờ Việt Nam), theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 2.024,960 USD/ounce, đắt hơn 0,63 USD/ounce so với giá vàng cùng thời điểm sáng qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 59,145 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 16,655 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường kim loại quý khác giá cũng tăng nhẹ. Cụ thể, giá bạch kim tương lai tăng 0,3% lên 913,10 USD/ounce, trong khi giá bạc tương lai tăng 0,2% lên 23,192 USD/ounce.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h30, trên các sàn giao dịch, vàng SJC được doanh nghiệp đồng loạt giảm 200 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra không còn xa như phiên trước.

Giá cụ thể như sau:

Vàng SJC tại Hà Nội niêm yết ở mốc 75,8 - 78,02 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Tương tự tại, Tập đoàn DOJI vàng 999,9 được doanh nghiệp niêm yết ở mốc 75,75 - 77,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Tại PNJ, vàng SJC niêm yết ở mốc 75,8 - 78 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 200 đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Vietinbank Gold cũng niêm yết vàng SJC tại mốc 75,8 - 78,02 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu, vàng SJC được niêm yết ở mốc 75,9 - 77,95 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được doanh nghiệp điều chỉnh ở mức 76,4- 77,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giữ nguyên giá mua vào nhưng giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng SJC ở mốc 75,75 - 78,22 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.

Dự báo

Giá vàng tăng trong giao dịch thương mại châu Á, kéo dài đợt phục hồi gần đây khi đồng USD giảm giá trước dự đoán có thêm tín hiệu về lãi suất của Mỹ, đáng chú ý nhất là từ biên bản cuộc họp cuối tháng 1 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED).

Tuy nhiên, kim loại màu vàng phần lớn vẫn nằm trong phạm vi giao dịch từ 2.000 đến 2.050 USD/ounce được thiết lập trong tháng qua, do triển vọng về vàng bị che mờ bởi triển vọng lãi suất cao hơn trong thời gian dài hơn của Mỹ.

Lãi suất cao hơn của Mỹ là tín hiệu xấu cho vàng vì chúng làm tăng chi phí cơ hội khi đầu tư vào kim loại màu vàng. Nhưng do lãi suất của Mỹ được dự đoán cuối cùng sẽ giảm vào năm 2024, giá vàng và các kim loại khác có thể sẽ tăng mạnh, các nhà phân tích của Goldman Sachs cho biết trong một lưu ý trong tuần này.

Chuyên gia phân tích kim loại độc lập Tai Wong tại New York dự báo, vàng có thể sẽ tiếp tục đi ngang trong ngắn hạn và thông tin được thị trường chờ đợi sẽ là báo cáo chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) được công bố vào tuần tới, sau đó là bảng lương và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Jerome Powell tại Quốc hội vào đầu tháng 3./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Kim TT/AVPL 17,510 ▲310K 17,810 ▲310K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Nguyên Liệu 99.99 16,050 ▲100K 16,250 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 16,000 ▲100K 16,200 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,000 ▲100K 17,300 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,950 ▲100K 17,250 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,880 ▲100K 17,230 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Hà Nội - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đà Nẵng - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Miền Tây - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Tây Nguyên - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
Đông Nam Bộ - PNJ 175,000 ▲3100K 178,000 ▲3100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲310K 17,800 ▲310K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,470 ▲300K 17,770 ▲300K
NL 99.90 15,870 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲100K
Trang sức 99.9 16,960 ▲300K 17,660 ▲300K
Trang sức 99.99 16,970 ▲300K 17,670 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1544K 17,802 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1544K 17,803 ▲310K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,748 ▲31K 1,778 ▲31K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,748 ▲31K 1,779 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,728 ▲31K 1,763 ▲31K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 168,054 ▲3069K 174,554 ▲3069K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 123,488 ▲2325K 132,388 ▲2325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,146 ▲2108K 120,046 ▲2108K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,804 ▲1891K 107,704 ▲1891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,043 ▲1807K 102,943 ▲1807K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,774 ▲1292K 73,674 ▲1292K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1544K 178 ▼1571K
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17680 17954 18530
CAD 18405 18682 19300
CHF 32358 32741 33394
CNY 0 3470 3830
EUR 29828 30100 31129
GBP 34059 34449 35384
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14812 15400
SGD 19952 20234 20751
THB 720 783 838
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26162 26360
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,360
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,927 29,951 31,190
JPY 161.19 161.48 170.17
GBP 34,218 34,311 35,280
AUD 17,890 17,955 18,520
CAD 18,581 18,641 19,207
CHF 32,607 32,708 33,467
SGD 20,055 20,117 20,788
CNY - 3,781 3,899
HKD 3,291 3,301 3,418
KRW 16.09 16.78 18.14
THB 769.62 779.13 830.09
NZD 14,806 14,943 15,293
SEK - 2,736 2,816
DKK - 4,005 4,121
NOK - 2,673 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,099.75 - 6,845.57
TWD 744.5 - 896.39
SAR - 6,895.21 7,219.58
KWD - 83,477 88,275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,140 26,360
EUR 29,882 30,002 31,178
GBP 34,215 34,352 35,350
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,429 32,559 33,474
JPY 161.75 162.40 169.70
AUD 17,868 17,940 18,525
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 788 791 826
CAD 18,591 18,666 19,228
NZD 14,885 15,413
KRW 16.73 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26360
AUD 17885 17985 18911
CAD 18590 18690 19707
CHF 32613 32643 34233
CNY 3758 3783 3919.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30006 30036 31764
GBP 34353 34403 36164
HKD 0 3355 0
JPY 162.31 162.81 173.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14943 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20108 20238 20971
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,360
USD20 26,165 26,215 26,360
USD1 23,850 26,215 26,360
AUD 17,911 18,011 19,132
EUR 30,138 30,138 31,569
CAD 18,537 18,637 19,952
SGD 20,180 20,330 20,907
JPY 162.78 164.28 168.95
GBP 34,231 34,581 35,470
XAU 17,498,000 0 17,802,000
CNY 0 3,675 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/04/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80