Giá vàng hôm nay (24/1): Thế giới giảm nhẹ, giá vàng nhẫn vẫn điều chỉnh tăng

Sau những phiên liên tục đạt các mốc kỷ lục, giá vàng thế giới sáng nay quay đầu giảm nhẹ. Trong nước, giá vàng miếng SJC có thương hiệu giảm tới 400 nghìn đồng/lượng, ngược lại giá vàng nhẫn tăng nhẹ tại hầu hết các thương hiệu.
aa
Giá vàng hôm nay (24/1): Thế giới giảm nhẹ, giá vàng nhẫn vẫn điều chỉnh tăng
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 05:03:47 sáng 24/1, giá vàng giao ngay dừng tại mốc 2.753,77 USD/ounce, giảm 3,89 USD/oune, tương đương với mốc giảm 0,14% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 82,899 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.473 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 84,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).

Thị trường trong nước

Đảo chiều giảm nhẹ, với giá vàng miếng hầu hết các thương hiệu giảm 100.000 đồng ở cả 2 chiều. Riêng Phú Quý SJC điều chỉnh tăng giá vàng miếng thêm 400.000 đồng cả giá mua và bán. Trong khi đó, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng nhẹ.

Giá cụ thể tại thời điểm 05:30 sáng 24/1 như sau:

Vàng miếng các thương hiệu đang mua vào mức 86,1 triệu đồng/lượng và bán ra mức 88,1 triệu đồng/lượng. Riêng vàng miếng Phú Quý SJC đang mua vào cao hơn 100.000 đồng và bán ra cao hơn 300.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn thế giới khoảng 3,6 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn được điều chỉnh tăng nhẹ so với rạng sáng qua. Cụ thể, giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 86,1 triệu đồng/lượng mua vào và 87,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng 200.000 đồng cả chiều mua và bán lên lần lượt 86,4 triệu đồng/lượng và 87,9 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mốc 86,1 triệu đồng/lượng và 87,7 triệu đồng/lượng, không đổi so với rạng sáng qua.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 86,4 triệu đồng/lượng mua vào và 88,05 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 200.000 đồng chiều mua nhưng giảm 100.000 đồng chiều bán so với rạng sáng qua.

Dự báo

Trưởng phòng chiến lược hàng hóa Ole Hansen của Saxo Bank nói rằng, trong những ngày và tuần tới, thị trường kim loại quý sẽ chịu sự chi phối của những tin tức thay đổi liên tục từ Washington.

Tổng thống Donald Trump cho biết, chính quyền của ông đang thảo luận về việc áp thuế 10% lên hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc vào ngày 1/2 - cũng là ngày mà ông từng tuyên bố sẽ áp mức thuế 25% lên hàng nhập khẩu từ Mexico và Canada.

Nhà phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco nhận định, giá vàng tăng mạnh nhờ hoạt động mua vào trú ẩn an toàn trước các động thái mới từ Tổng thống Mỹ Donald Trump. Giá vàng hiện đã tiến gần đến mức cao kỷ lục.

Chuyên gia Jim Wyckoff cho rằng, "Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 2 hiện đang nghiêng về phía các nhà đầu cơ giá lên, với lợi thế rõ rệt trong ngắn hạn. Giá vàng tiếp tục cho thấy xu hướng tăng ổn định trên biểu đồ giao dịch hàng ngày. Trong thời gian tới, nếu giá vàng có thể vượt qua ngưỡng kháng cự mạnh ở mức đỉnh 2.826,3 USD/ounce và duy trì ở đó, đà tăng sẽ tiếp tục. Ngược lại, nếu phe bán chiếm ưu thế, họ sẽ cố gắng kéo giá xuống dưới mức hỗ trợ quan trọng tại 2.675 USD/ounce"./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

Giá vàng hôm nay ngày 12/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giữ giá

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại các doanh nghiệp không thay đổi so với phiên trước, lần lượt giao dịch trong khoảng 141 - 144,8 triệu đồng/lượng và 139,6 - 144,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 10/10: Vàng miếng tăng mạnh lên 144,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng lên 144,8 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới cũng tăng hơn 60 USD/ounce trong 24 giờ qua.
Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17374 17646 18222
CAD 17689 17963 18579
CHF 30539 30915 31561
CNY 0 3824 3920
EUR 28386 28602 29685
GBP 33484 33872 34810
HKD 0 3166 3369
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14197 14792
SGD 19629 19910 20489
THB 687 751 804
USD (1,2) 25610 0 0
USD (5,10,20) 25648 0 0
USD (50,100) 25676 25690 26060
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,700 25,700 26,080
USD(1-2-5) 24,672 - -
USD(10-20) 24,672 - -
EUR 28,462 28,485 29,839
JPY 159.37 159.66 169.31
GBP 33,675 33,766 34,937
AUD 17,629 17,693 18,366
CAD 17,873 17,930 18,591
CHF 30,810 30,906 31,814
SGD 19,765 19,826 20,613
CNY - 3,794 3,940
HKD 3,232 3,242 3,378
KRW 17.78 18.54 20.18
THB 736.14 745.23 797.75
NZD 14,209 14,341 14,768
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,818 3,953
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,928.04 - 6,689.86
TWD 721.25 - 873.86
SAR - 6,778.43 7,140.99
KWD - 81,752 86,997
AED - 6,794 7,321
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,670 25,700 26,080
EUR 28,426 28,569 29,794
GBP 33,638 33,807 34,838
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,624 30,778 31,722
JPY 159.05 160.66 168.64
AUD 17,573 17,697 18,292
SGD 19,733 19,912 20,505
THB 741 756 793
CAD 17,871 17,961 18,558
NZD 14,276 14,831
KRW 18.61 20.57
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25660 25690 26050
AUD 17549 17649 18575
CAD 17863 17963 18978
CHF 30787 30817 32395
CNY 3806.3 3831.3 3966.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28571 28601 30326
GBP 33806 33856 35614
HKD 0 3315 0
JPY 160.54 161.04 171.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19795 19925 20648
THB 0 717 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,587 25,707 26,000
USD20 25,557 25,707 26,000
USD1 25,537 25,707 26,000
AUD 17,664 17,764 18,871
EUR 28,343 28,443 30,099
CAD 17,798 17,898 19,204
SGD 19,872 20,022 20,576
JPY 160.78 162.28 167.84
GBP 33,648 33,798 34,860
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 751 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30