Giá vàng hôm nay (30/5): Vàng SJC tiếp tục giảm nhẹ, vàng thế giới đứng giá

(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, giá vàng do Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) công bố lúc 8h25 có sự giảm giá nhẹ so với phiên giao dịch sáng hôm qua. Trong khi đó, vàng thế giới lại đứng giá trước cuộc bỏ phiếu thông qua thỏa thuận về nâng trần nợ công của Chính phủ Mỹ.
aa

Cụ thể, giá vàng miếng SJC 9999 loại 1 lượng trở lên niêm yết ở mức 66,35 triệu đồng/lượng mua vào và 66,95 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 50.000 đồng/lượng mỗi chiều so với sáng hôm qua.

Giá vàng hôm nay (30/5): Vàng SJC tiếp tục giảm nhẹ, vàng thế giới đứng giá
Vàng SJC hôm nay tiếp tục giảm nhẹ. Ảnh minh họa

Vàng miếng SJC 9999 loại 5 chỉ và loại dưới 2 chỉ cũng giảm 50.000 đồng/lượng mỗi chiều, niêm yết ở mức 66,35 triệu đồng/lượng-66,97 triệu đồng/lượng (loại 5 chỉ) và 66,35 triệu đồng/lượng- 66,98 triệu đồng/lượng (loại dưới 2 chỉ).

Giá vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ trở lên và vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ ngày hôm nay vẫn đứng giá, không có biến động so với chốt phiên cuối tuần trước và sáng hôm qua, niêm yết ở mức 55,6 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra ở mức 56,55 triệu đồng/lượng (vàng nhẫn SJC 9999 loại 1 chỉ trở lên) và 56,65 triệu đồng/lượng (vàng nhẫn SJC 9999 loại 0,5 chỉ).

Trong sáng nay, giá vàng Phú Quý SJC hiện đang niêm yết mức 66,45 triệu đồng/lượng mua vào và 67,05 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng PNJ đang mua vào ở mức 66,4 triệu đồng/ lượng và bán ra mức 67 triệu đồng/ lượng. Vàng Bảo tín Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở mức 66,47 triệu đồng/ lượng mua vào và 67 triệu đồng/ lượng bán ra.

Giá vàng thế giới cập nhật lúc 8h30 hôm nay (30/5) theo giờ Việt Nam niêm yết ở mức 1.945,7 USD/ounce (mua vào)- 1.946,2 USD/ounce (bán ra), không đổi so với cùng giờ sáng hôm qua. Thị trường kim loại quý thế giới mở đầu tuần giao dịch tương đối ảm đảm và giao dịch dưới 1.950 USD/ ounce khi chờ đợi cuộc bỏ phiếu thông qua thỏa thuận về nâng trần nợ công./.

Hà My

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

(TBTCO) - Sáng 29/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng, lên 25.644 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên, trong khi DXY tăng nhẹ lên 102,15 điểm. Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75% - 4%, song vẫn để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách. Thị trường hiện dự báo 80% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng; tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi chỉ số DXY tăng 0,33%, lên 102,36 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 10, song vẫn chờ đợi tín hiệu chính sách và dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định xu hướng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

(TBTCO) - Sáng 27/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.633 đồng. Chỉ số DXY giằng co quanh ngưỡng 102 điểm, trước thời điểm 05 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định chính sách, trong đó Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) chịu áp lực nâng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay 26/10: DXY suy yếu trước quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương

(TBTCO) - Sáng 26/10, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.627 đồng, trong khi USD ngân hàng và thị trường tự do cùng tăng. Chỉ số DXY giảm 0,19%, xuống 101,62 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực trước thềm các cuộc họp chính sách tiền tệ trong tuần này, khi ba ngân hàng trung ương lớn đều được dự báo giữ nguyên lãi suất.
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/10: Bơm vốn qua kênh OMO "nhỏ giọt", tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 19 - 23/10 ghi nhận, Ngân hàng Nhà nước chỉ bơm vốn "nhỏ giọt" trong 2 phiên, qua đó hút ròng gần 10.000 tỷ đồng, đưa lượng OMO lưu hành xuống đáy hơn 1 năm. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn tương đối ổn định quanh 3-4%, trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 24/10: USD ngân hàng giảm đáng kể trong tuần, Fed trước khả năng tiếp tục tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 24/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.627 đồng, giảm 10 đồng so với cuối tuần trước; giá USD tại các ngân hàng đồng loạt hạ nhiệt. Chỉ số DXY chốt tuần ở 101,81 điểm, gần như đi ngang. Dữ liệu PMI cho thấy kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh, củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,600 137,600
Hà Nội - PNJ 133,600 137,600
Đà Nẵng - PNJ 133,600 137,600
Miền Tây - PNJ 133,600 137,600
Tây Nguyên - PNJ 133,600 137,600
Đông Nam Bộ - PNJ 133,600 137,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,600 13,900
Miếng SJC Nghệ An 13,600 13,900
Miếng SJC Thái Bình 13,600 13,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,400 13,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,400 13,800
Trang sức 99.9 13,080 13,680
Trang sức 99.99 13,090 13,690
Vàng 99.9 12,550
Vàng 99.99 12,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 136 13,902
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 136 13,903
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,318 1,358
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,318 1,359
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,298 1,348
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,465 133,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 10,126
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,023 91,823
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,586 82,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 68,946 78,746
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 46,567 56,367
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 136 139
Cập nhật: 02/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17606 17879 18468
CAD 17934 18209 18825
CHF 30632 31008 31646
CNY 0 3835 3931
EUR 28164 28379 29467
GBP 33752 34141 35078
HKD 0 3158 3361
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14212 14810
SGD 19642 19923 20507
THB 680 743 796
USD (1,2) 25541 0 0
USD (5,10,20) 25579 0 0
USD (50,100) 25606 25620 25990
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,980
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
EUR 28,265 28,288 29,635
JPY 159.23 159.52 169.21
GBP 33,914 34,006 35,181
AUD 17,787 17,851 18,530
CAD 18,105 18,163 18,837
CHF 30,955 31,051 31,974
SGD 19,762 19,823 20,602
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,220 3,230 3,366
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.58 738.59 790.91
NZD 14,209 14,341 14,769
SEK - 2,578 2,670
DKK - 3,792 3,927
NOK - 2,744 2,843
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,942.82 - 6,708.6
TWD 713.71 - 864.77
SAR - 6,753.85 7,115.12
KWD - 81,408 86,635
AED - 6,767 7,292
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,580 25,610 25,990
EUR 28,275 28,417 29,646
GBP 33,899 34,069 35,104
HKD 3,215 3,234 3,352
CHF 30,825 30,980 31,925
JPY 159.11 160.72 168.70
AUD 17,784 17,909 18,507
SGD 19,739 19,918 20,516
THB 734 749 786
CAD 18,077 18,204 18,802
NZD 14,304 14,859
KRW 18.62 20.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25600 25600 26000
AUD 17782 17882 18812
CAD 18132 18232 19245
CHF 31001 31031 32620
CNY 3817.4 3842.4 3977.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28447 28477 30200
GBP 34145 34195 35953
HKD 0 3300 0
JPY 160.49 160.99 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19820 19950 20671
THB 0 710.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13840000 13840000 14140000
SBJ 12500000 12500000 14140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,490 25,640 26,000
USD20 25,460 25,640 26,000
USD1 25,440 25,640 26,000
AUD 17,711 17,861 19,054
EUR 28,208 28,308 30,008
CAD 18,055 18,155 19,490
SGD 19,877 20,027 20,900
JPY 160.92 162.42 168.22
GBP 33,976 34,126 35,455
XAU 13,838,000 0 14,142,000
CNY 0 3,794 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/11/2026 08:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30