Giá vàng hôm nay (4/10): Thế giới ngừng tăng, vàng nhẫn vẫn miệt mài leo dốc

(TBTCO) - Sáng nay, trong khi giá vàng thế giới ngừng tăng và giảm nhẹ thì giá vàng nhẫn trong nước vẫn tiếp tục điều chỉnh tăng thêm từ 300 – 350 nghìn đồng/lượng. Giá vàng miếng SJC neo ở mốc cao.
aa
Giá vàng hôm nay (4/10): Thế giới ngừng tăng, vàng nhẫn vẫn miệt mài leo dốc
Diễn biến giá vàng thế giới trong 24 giờ qua.

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 06:09:58 ngày 04/10/2024, giá vàng thế giới dừng tại mốc 2.656,23 USD/ounce, giảm 4,01 USD/ounce, tương đương giảm 0,15% trong 24 giờ qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 78,717 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế và phí).

Giá vàng hôm nay ổn định khi nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng leo thang ở Trung Đông đã bù đắp cho áp lực từ đồng đô la mạnh hơn sau khi các nhà đầu tư giảm bớt kỳ vọng về một đợt cắt giảm lãi suất lớn khác từ Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm 6h15 sáng nay, vàng miếng SJC tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 84 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng hầu hết các thương hiệu được niêm yết ở mức 82 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý SJC mua vào cao hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.

Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 3,1 triệu đồng/lượng.

Riêng vàng nhẫn, giá vàng SJC 9999 niêm yết ở mức 81,6 triệu đồng/lượng mua vào và 83 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 100.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại thị trường Hà Nội và TP Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng giá mua thêm 300.000 đồng và 350.000 đồng giá bán lên lần lượt 82,5 triệu đồng/lượng và 83,5 triệu đồng/lượng.

Giá mua và giá bán vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 82,2 triệu đồng/lượng và 83,2 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng giá mua và 200.000 đồng giá bán.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá nhẫn tròn trơn ở mức 82,48 triệu đồng/lượng mua vào và 83,48 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 280.000 đồng chiều mua và 340.000 đồng chiều bán.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn mức 82,45 triệu đồng/lượng và bán ra mức 83,5 triệu đồng/lượng, tăng 350.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua.

Dự báo

Hiện tại, các nhà giao dịch đã giảm tỷ lệ cược về việc cắt giảm lãi suất 50 điểm cơ bản vào tháng 11 xuống 33% từ mức 49% trong tuần trước. Giới đầu tư vẫn đang tập trung vào báo cáo bảng lương phi nông nghiệp sẽ được công bố vào thứ Sáu. Giới chuyên gia dự báo, nền kinh tế Mỹ sẽ tạo ra khoảng 150.000 việc làm trong tháng 9, tăng so với mức 142.000 việc làm được ghi nhận trong tháng 8.

Giám đốc giao dịch kim loại David Meger của High Ridge Futures nhận định, nếu các dấu hiệu tiếp theo cho thấy khả năng Fed sẽ tiếp tục giảm 50 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng tới, điều đó sẽ có lợi cho vàng.

Ngược lại, nếu dữ liệu làm tiêu tan kỳ vọng về một đợt cắt giảm sâu nữa từ Fed, vàng sẽ giảm./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/3: Giá vàng đảo chiều tăng mạnh lên ngưỡng 170 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/3 đảo chiều tăng mạnh tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến trở lại ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng sau phiên giảm sâu trước đó.
Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 24/3: Giá vàng trong nước “bốc hơi” 5 - 7 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 24/3, giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến 5 triệu đồng/lượng, có nơi giảm hơn 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 23/3: Giá vàng giao dịch quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 23/3, giá vàng trong nước đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ nguyên giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Kim TT/AVPL 16,850 ▼130K 17,150 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Nguyên Liệu 99.99 15,860 ▼140K 16,060 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,810 ▼140K 16,010 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,660 ▼140K 17,060 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,610 ▼140K 17,010 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,540 ▼140K 16,990 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,400 ▼1400K 171,400 ▼1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Nghệ An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
Miếng SJC Thái Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,840 ▼140K 17,140 ▼140K
NL 99.90 15,720 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,750 ▼100K
Trang sức 99.9 16,330 ▼140K 17,030 ▼140K
Trang sức 99.99 16,340 ▼140K 17,040 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,684 ▼14K 17,142 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,684 ▼14K 17,143 ▼140K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,682 ▼14K 1,712 ▼14K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,682 ▼14K 1,713 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,662 ▼14K 1,697 ▼14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,152 ▼146754K 16,802 ▼152604K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,538 ▼1050K 127,438 ▼1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,658 ▲95897K 115,558 ▲103907K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,777 ▼854K 103,677 ▼854K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,195 ▼816K 99,095 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,022 ▼584K 70,922 ▼584K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,684 ▼14K 1,714 ▼14K
Cập nhật: 30/03/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17526 17799 18375
CAD 18425 18702 19323
CHF 32325 32708 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29665 29937 30976
GBP 34091 34481 35422
HKD 0 3231 3434
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14789 15382
SGD 19896 20178 20707
THB 714 777 830
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80