Giá vàng hôm nay (4/11): Vàng thế giới tăng nhẹ, trong nước tiếp đà giảm mạnh

(TBTCO) - Mở đầu phiên giao dịch sáng nay, giá vàng thế giới tăng nhẹ với vàng giao ngay tăng 7,1 USD lên 1.992,2 USD/ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 1.999,2 USD/ounce, tăng 5,7 USD so với rạng sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp đà giảm mạnh về gần 70 triệu đồng/lượng.
aa
Giá vàng hôm nay (4/11): Vàng thế giới tăng nhẹ, trong nước tiếp đà giảm mạnh
Biểu đồ biến động giá vàng trong 24 giờ qua. Ảnh: T.L

Thị trường thế giới

Tại thời điểm 5h hôm nay 4/11 (giờ Việt Nam) theo Kitco, giá vàng thế giới tăng nhẹ với vàng giao ngay tăng 7,1 USD lên 1.992,2 USD/ounce. Vàng tương lai giao dịch lần cuối ở mức 1.999,2 USD/ounce, tăng 5,7 USD so với rạng sáng qua.

Quy đổi theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank, vàng thế giới có giá khoảng 58,22 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng của SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế là 11,43 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch cuối của tuần, giá kim loại màu vàng tăng lên gần mốc 2.000 USD/ounce do đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc giảm mạnh khi báo cáo mới nhất cho thấy thị trường việc làm của Mỹ đang yếu đi. Cụ thể, Mỹ đã tạo thêm 150.000 việc làm trong tháng 10, thấp hơn mức 180.000 việc làm mà các nhà kinh tế dự đoán. Dữ liệu đã củng cố kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã hoàn tất việc tăng lãi suất.

Thị trường trong nước

Giá vàng trong nước tại thời điểm 5h30 trên các sàn giao dịch, các công ty tiếp đà giảm mạnh. Hiện tại, giá vàng miếng các thương hiệu đang niêm yết cụ thể như sau.

Giá vàng SJC ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng đang niêm yết mức 69,65 triệu đồng/lượng mua vào và 70,37 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội và Đà Nẵng nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng. Như vậy, so với rạng sáng qua, giá vàng miếng SJC đã được điều chỉnh giảm 300.000 đồng ở cả 2 chiều.

DOJI tại khu vực Hà Nội đã điều chỉnh giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều xuống lần lượt 69,6 triệu đồng/lượng mua vào và mức 70,4 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP. Hồ Chí Minh, vàng thương hiệu này đang mua vào và bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

Phú Quý SJC đang thu mua vàng miếng với giá 69,65 triệu đồng/lượng và bán ra mức 70,4 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng ở chiều mua và 250.000 đồng ở chiều bán.

Giá vàng miếng PNJ niêm yết ở mức 69,7 triệu đồng/lượng mua vào và 70,4 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 200.000 đồng ở cả 2 chiều so với rạng sáng qua. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm 260.000 đồng ở chiều mua và 220.000 đồng ở chiều bán xuống lần lượt 69,7 triệu đồng/lượng và 70,38 triệu đồng/lượng.

Dự báo giá vàng

Robert Minter, Giám đốc Chiến lược đầu tư ETF cho rằng, yếu tố lớn nhất hỗ trợ giá vàng tiếp tục là nhu cầu của ngân hàng trung ương. Theo số liệu mới nhất từ Hội đồng vàng thế giới (WGC), tính đến cuối quý III, các ngân hàng trung ương đã mua kỷ lục 800 tấn vàng.

Nhà phân tích Rhona O'Connell của công ty tài chính StoneX cho biết, xung đột ở Trung Đông đang giữ cho thị trường vàng và bạc ở một mức giá an toàn. Vàng đang củng cố và xây dựng cơ sở để tăng giá hơn nữa, tùy thuộc vào tình hình địa chính trị./.

Anh Tuấn (tổng hợp)

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 16/9: Vàng thế giới lùi về dưới 4.300 USD, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi dưới mốc 4.300 USD/ounce trước áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ, trong khi giá vàng trong nước tiếp tục giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 15/9: Giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, xuống dưới mốc 4.300 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm, mức cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 14/9: Vàng thế giới lùi về 4.333 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 34 USD/ounce, xuống 4.333 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giao dịch trong khoảng 142,5 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 13/9: Vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng trở lại ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, với mức điều chỉnh cao nhất 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 12/9: Vàng trong nước giảm tới 1,4 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 29 USD, giao dịch quanh mức 4.349 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường trong nước ghi nhận mức giảm cao nhất 1,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,600 147,600
Hà Nội - PNJ 144,600 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,600 147,600
Miền Tây - PNJ 144,600 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,600 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,600 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,410 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,410 14,760
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,070 14,670
Trang sức 99.99 14,080 14,680
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 20/09/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18257 18841
CAD 18064 18339 18961
CHF 30990 31368 32030
CNY 0 3842 3938
EUR 29245 29465 30548
GBP 34044 34434 35374
HKD 0 3185 3388
JPY 159 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14575 15165
SGD 19843 20125 20706
THB 696 759 813
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26205
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,810 25,810 26,190
USD(1-2-5) 24,778 - -
USD(10-20) 24,778 - -
EUR 29,263 29,286 30,675
JPY 160.57 160.86 170.59
GBP 34,119 34,211 35,399
AUD 18,172 18,238 18,935
CAD 18,222 18,280 18,952
CHF 31,129 31,226 32,146
SGD 19,944 20,006 20,791
CNY - 3,807 3,953
HKD 3,247 3,257 3,394
KRW 17.31 18.05 19.65
THB 744.84 754.04 806.89
NZD 14,542 14,677 15,113
SEK - 2,603 2,697
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,707 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,947.58 - 6,714.78
TWD 737.16 - 892.54
SAR - 6,802.55 7,165.57
KWD - 82,316 87,591
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,790 25,820 26,200
EUR 29,305 29,423 30,618
GBP 34,129 34,266 35,290
HKD 3,247 3,260 3,378
CHF 31,017 31,142 32,082
JPY 162.53 163.18 171.16
AUD 18,165 18,238 18,831
SGD 20,035 20,115 20,705
THB 762 765 803
CAD 18,259 18,332 18,922
NZD 14,637 15,180
KRW 17.99 19.93
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26200
AUD 18186 18286 19208
CAD 18231 18331 19342
CHF 31126 31156 32741
CNY 3824.1 3849.1 3984.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29420 29450 31176
GBP 34274 34324 36077
HKD 0 3305 0
JPY 161.19 161.69 172.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14665 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 19984 20114 20836
THB 0 725.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Cập nhật: 20/09/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30