Giá vàng hôm nay 4/7: Cuối tuần ít biến động

Theo vietnamnet.vn
Giá vàng thế giới giảm hơn 7% trong tháng 6/2021, còn thị trường trong nước cũng có sự điều chỉnh khoảng 200 - 450 nghìn đồng/lượng.
aa

giá vàng

Ảnh minh họa

Giá vàng trong nước

Mở cửa đầu tuần 28/6, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 56,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,05 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,07 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TP.HCM, chiều bán ra là 57,05 triệu đồng/lượng.

Giá vàng tiếp tục tăng trong các phiên tiếp theo. Kết thúc tháng 6, giá vàng miếng trong nước được Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết cho khu vực Hà Nội ở mức: 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,80 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC áp dụng cho khu vực Hà Nội ở mức 56,25 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,87 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tính trong tháng 6, giá vàng đã giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 450 nghìn đông/lượng ở chiều bán ra.

Bước sang tháng 7, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết cho khu vực Hà Nội ở mức: 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,85 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC áp dụng cho khu vực Hà Nội ở mức 56,30 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,92 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại Sài Gòn, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,85 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,30 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,93 triệu đồng/lượng (bán ra).

Sang ngày 2/7, giá vàng miếng trong nước được điều chỉnh giảm nhẹ. Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết cho khu vực Hà Nội ở mức: 56,40 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,95 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC áp dụng cho khu vực Hà Nội ở mức 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,97 triệu đồng/lượng (bán ra).

Kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,1 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,6 triệu đồng/lượng (mua vào) và 57,22 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TP.HCM, chiều bán ra là 57,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng quốc tế

Trên thị trường vàng thế giới, giá vàng giao ngay chốt phiên tại Mỹ tăng 6,5 USD lên 1.776,7 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 8 trên sàn Comex New York tăng 2,1 USD lên 1.778,9 USD/ounce.

Giá vàng trên thị trường quốc tế chịu áp lực giảm trong bối cảnh đồng USD hồi phục trở lại và dòng tiền vẫn đổ vào nhiều loại tài sản có độ rủi ro cao như chứng khoán. Giá vàng biến động trong biên độ hẹp khi mà các nhà đầu tư thận trọng trước những tín hiệu trái chiều từ Fed về việc thắt chặt chính sách tiền tệ. Một số quan chức Fed cho rằng Mỹ sẽ đối mặt với lạm phát cao khó kiểm soát, trong khi đó đa số vẫn cho rằng mức lạm phát cao trong thời gian gần đây sẽ không kéo dài.

Giá vàng trên thị trường quốc tế tụt giảm trong bối cảnh đồng USD tăng vọt và những tín hiệu theo phân tích kỹ thuật ảnh hưởng tiêu cực lên mặt hàng kim loại quý trong ngắn hạn.

Thị trường chứng khoán Mỹ biến động trong biên độ hẹp và không rõ xu hướng nhưng đang ở đỉnh cao lịch sử. Thị trường vàng khá ảm đạm và không hấp dẫn các nhà đầu tư khi mà các kênh đầu tư khác đang rât hút khách. Thị trường tiền ảo tăng khá mạnh trở lại.

Vàng giảm giá còn do mặt hàng có quan hệ mật thiết với vàng là dầu giảm mạnh. Giá dầu giảm mạnh từ đỉnh cao 2 năm rưỡi ở mức 74,45 USD/thùng xuống còn 72,5 USD/thùng. Các nhà buôn dầu đang chờ cuộc họp OPEC.

Các phiên cuối tuần, giá vàng trên thị trường quốc tế tăng nhanh trở lại sau nhiều phiên giảm trước đó. Sức cầu bắt đáy tăng khá mạnh trong phiên đầu quý mới. Nỗi lo về chủng virus mới Delta cũng khiến vàng tăng giá. Vàng tăng cho dù đồng USD vẫn treo ở mức cao nhất trong 2,5 tháng sau vài phiên hồi phục.

Đà tăng của giá vàng bị hạn chế bởi đồng USD vẫn đang tiếp tục mạnh lên. Chỉ số Dollar Index đo sức mạnh đồng bạc xanh đã tăng lên mức 92,6 điểm, lập đỉnh mới của 3 tháng, từ mức 92,4 điểm vào sáng hôm qua.

Dự báo giá vàng

Michael Matousek, nhà giao dịch hàng đầu thuộc tổ chức đầu tư U.S. Global Investors, có trụ sở tại Texas (Mỹ), cho rằng giá vàng tăng nhẹ là nhờ một số hoạt động mua vào, sau khi giá kim loại quý này giảm 8,6% so với mức cao nhất đạt được vào đầu tháng 6.

Chuyên gia phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco Metals cho rằng, giá vàng đang trong xu hướng giảm và các nhà đầu cơ giá xuống đang có lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn. Để tạo ra được một bước ngoặt, giá vàng cần có nhiều phiên đóng cửa trên mức 1.800 USD/ounce.

Về triển vọng của giá vàng, nhà giao dịch Matousek cho rằng sức hấp dẫn của vàng như một công cụ phòng ngừa lạm phát sẽ vẫn được duy trì, khi đà tăng của lạm phát dự kiến có thể kéo dài lâu hơn./.

Theo vietnamnet.vn

Theo vietnamnet.vn

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 28/9: Vàng miếng đứng giá, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn giữ nguyên ở mức 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 27/9: Giá vàng thế giới và trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới gần như đi ngang ở mức 4.284 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, vàng nhẫn giảm nhẹ tại một số doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

Giá vàng hôm nay ngày 26/9: Vàng thế giới tăng hơn 20 USD, trong nước phân hóa

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 20 USD/ounce, trong khi vàng miếng trong nước đứng giá và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

Giá vàng hôm nay ngày 25/9: Vàng thế giới và trong nước cùng giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giảm xuống 4.271 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, trong đó vàng miếng giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/9: Vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.300 USD/ounce, lùi về 4.295 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chốt phiên trước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 145,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 23/9: Vàng thế giới tăng, vàng trong nước giảm tới 1,7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.358 USD/ounce, tăng 12 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn vừa ghi nhận mức giảm tới 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/9: Vàng thế giới giảm 33 USD, trong nước mất tới 1,2 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.358 USD/ounce, giảm 33 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi xuống, giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,740 ▲20K 14,340 ▲20K
Trang sức 99.99 13,750 ▲20K 14,350 ▲20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲2K 14,432 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲2K 14,433 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲2K 1,438 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲2K 1,439 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲2K 1,428 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲198K 141,386 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲150K 107,261 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲136K 97,264 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲122K 87,267 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲117K 83,411 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44922K 59,704 ▲53742K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Cập nhật: 01/10/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17504 17777 18360
CAD 17712 17986 18601
CHF 30424 30799 31435
CNY 0 3832 3927
EUR 28745 28963 30038
GBP 33593 33981 34912
HKD 0 3180 3382
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14264 14849
SGD 19754 20035 20604
THB 687 750 803
USD (1,2) 25715 0 0
USD (5,10,20) 25754 0 0
USD (50,100) 25782 25796 26161
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,780 25,780 26,160
USD(1-2-5) 24,749 - -
USD(10-20) 24,749 - -
EUR 28,816 28,839 30,208
JPY 159.55 159.84 169.53
GBP 33,788 33,879 35,063
AUD 17,718 17,782 18,462
CAD 17,884 17,941 18,605
CHF 30,633 30,728 31,637
SGD 19,874 19,936 20,717
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,242 3,252 3,389
KRW 17.61 18.37 19.99
THB 736.24 745.33 798.29
NZD 14,273 14,406 14,839
SEK - 2,547 2,638
DKK - 3,865 4,001
NOK - 2,648 2,744
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,937.77 - 6,703.8
TWD 734.16 - 889.48
SAR - 6,797.54 7,160.79
KWD - 82,060 87,320
AED - 6,814 7,343
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 28,901 29,017 30,231
GBP 33,851 33,987 35,020
HKD 3,242 3,255 3,372
CHF 30,582 30,705 31,646
JPY 160.63 161.28 169.26
AUD 17,716 17,787 18,383
SGD 19,962 20,042 20,635
THB 753 756 793
CAD 17,917 17,989 18,582
NZD 14,398 14,947
KRW 18.43 20.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25770 25770 26160
AUD 17700 17800 18726
CAD 17892 17992 19007
CHF 30614 30644 32221
CNY 3813.2 3838.2 3973.2
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28938 28968 30691
GBP 33936 33986 35739
HKD 0 3315 0
JPY 160.48 160.98 171.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14384 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19917 20047 20769
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14470000
SBJ 12500000 12500000 14470000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,674 25,794 26,150
USD20 25,644 25,794 26,150
USD1 25,624 25,794 26,150
AUD 17,750 17,850 18,955
EUR 28,754 28,854 30,530
CAD 17,827 17,927 19,234
SGD 19,879 19,879 20,706
JPY 161.09 162.59 168.12
GBP 33,813 33,963 35,370
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/10/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30