Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, tiến gần mốc 4.000 USD/ounce

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 60 USD/ounce so với sáng qua, lùi về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce. Cùng diễn biến này, giá vàng trong nước cũng tiếp tục điều chỉnh giảm ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới đang giao dịch ở mức 4.020 USD/ounce, giảm khoảng 60 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,1 triệu đồng/lượng.

Với diễn biến này, giá vàng tiếp tục xu hướng điều chỉnh và lùi sát ngưỡng 4.000 USD/ounce. Giá vàng giao ngay giảm sau khi thị trường Mỹ khép lại phiên giao dịch đầu tuần trong bối cảnh giá dầu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đồng loạt tăng. Diễn biến này khiến nhà đầu tư tập trung nhiều hơn vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, thay vì gia tăng nhu cầu nắm giữ các tài sản trú ẩn an toàn, dù căng thẳng giữa Mỹ và Iran có dấu hiệu leo thang trở lại.

Giá vàng hôm nay ngày 30/6: Giá vàng thế giới giảm mạnh, tiến gần mốc 4.000 USD/ounce
Giá vàng tính đến thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong báo cáo nghiên cứu mới nhất về thị trường vàng, ông Bart Melek - Trưởng bộ phận Nghiên cứu Hàng hóa của TD Securities nhận định giá vàng có thể giảm xuống dưới 3.900 USD/ounce trước khi tạo đáy trong đợt điều chỉnh hiện tại. Tuy nhiên, ông cho rằng vùng giá thấp sẽ mở ra cơ hội mua mang tính chiến lược, bởi xu hướng tăng dài hạn của vàng vẫn chưa kết thúc. Theo ông, dù các cuộc đàm phán hòa bình đã được nối lại, xung đột tại Trung Đông vẫn chưa thực sự chấm dứt khi Mỹ và Iran tiếp tục có các động thái đáp trả lẫn nhau.

Các chuyên gia cũng cho rằng, ngay cả khi thỏa thuận hòa bình được duy trì và hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz trở lại bình thường, thị trường năng lượng vẫn cần thêm thời gian để ổn định và tái bổ sung nguồn cung nhằm đáp ứng nhu cầu ở mức cao. Trong bối cảnh đó, giá dầu duy trì ở vùng cao cùng với đồng USD mạnh lên có thể tiếp tục gây sức ép lên giá vàng trong những tháng tới.

Bên cạnh đó, giá năng lượng tăng còn làm gia tăng áp lực lạm phát, qua đó củng cố khả năng Fed tiếp tục duy trì lập trường chính sách tiền tệ thắt chặt. Môi trường lãi suất cao vì vậy tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với giá vàng trong ngắn hạn.

Dù vậy, nhiều chuyên gia vẫn giữ quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn của kim loại quý. Theo đó, sau giai đoạn điều chỉnh hiện nay, thị trường vàng được kỳ vọng sẽ bước vào một nhịp phục hồi mạnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2027, với khả năng giá vàng vượt mốc 5.300 USD/ounce.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 29/6, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 143,5 - 148 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống ngưỡng 144,8 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá xuống 145 - 148 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI và PNJ giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 143,8 - 147,8 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 14,800
Kim TT/AVPL 14,500 14,800
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,800
Nguyên Liệu 99.99 13,250 13,450
Nguyên Liệu 99.9 13,200 13,400
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 14,200
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 14,180
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,000
Hà Nội - PNJ 145,000 148,000
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,000
Miền Tây - PNJ 145,000 148,000
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,000
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 14,800
Miếng SJC Nghệ An 14,500 14,800
Miếng SJC Thái Bình 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 14,700
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 14,590
Trang sức 99.99 13,900 14,600
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 14,802
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 14,803
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 1,464
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 14,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 109,961
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 99,712
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 89,463
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 8,551
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 61,205
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 148
Cập nhật: 30/06/2026 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17605 17878 18455
CAD 17989 18264 18881
CHF 31868 32249 32897
CNY 0 3828 3921
EUR 29347 29567 30648
GBP 33956 34346 35284
HKD 0 3221 3424
JPY 155 159 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14551 15138
SGD 19779 20061 20642
THB 705 769 822
USD (1,2) 26021 0 0
USD (5,10,20) 26062 0 0
USD (50,100) 26091 26105 26461
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,614 29,638 31,000
JPY 158.78 159.07 168.4
GBP 34,293 34,386 35,514
AUD 17,890 17,955 18,609
CAD 18,275 18,334 18,975
CHF 32,249 32,349 33,241
SGD 20,003 20,065 20,820
CNY - 3,814 3,954
HKD 3,300 3,310 3,442
KRW 15.79 16.47 17.89
THB 756.99 766.34 819.12
NZD 14,612 14,748 15,159
SEK - 2,673 2,763
DKK - 3,962 4,095
NOK - 2,618 2,706
LAK - 0.9 1.25
MYR 6,070.98 - 6,843.95
TWD 748.51 - 905.28
SAR - 6,913.42 7,269.75
KWD - 83,470 88,665
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26097 26097 26461
AUD 17779 17879 18801
CAD 18170 18270 19284
CHF 32091 32121 33703
CNY 3808.5 3833.5 3968.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29518 29548 31270
GBP 34236 34286 36038
HKD 0 3355 0
JPY 158.84 159.34 169.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14648 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19933 20063 20789
THB 0 734.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14800000
SBJ 13000000 13000000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,461
USD20 26,135 26,185 26,461
USD1 26,135 26,185 26,461
AUD 17,824 17,924 19,037
EUR 29,656 29,656 31,380
CAD 18,136 18,236 19,545
SGD 20,022 20,172 20,732
JPY 159.57 161.07 165.63
GBP 34,125 34,475 35,598
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/06/2026 08:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80