Giá vàng sẽ biến động thế nào thời gian tới?

Nguyễn Lạc
(TBTCO) - Giá vàng trong nước vẫn đang trên đà giảm trong tuần vừa qua do chịu sức ép từ đồng USD, lãi suất trái phiếu khi dữ liệu lạm phát tại Mỹ được công bố. Trong cuộc trao đổi với phóng viên Thời báo Tài chính Việt Nam, ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia Tài chính - Giám đốc Tư vấn đầu tư tại Maybank Investment Bank, cho rằng đà giảm này có thể sẽ tiếp tục kéo dài ít nhất khoảng 1 - 2 tháng tiếp theo.
aa
Giá vàng sẽ biến động thế nào thời gian tới?
Trong ngắn hạn, vàng có thể không còn là kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền. Ảnh tư liệu

PV: Giá vàng thế giới và trong nước vẫn đang tiếp tục giảm sâu. Theo ông, đà giảm này sẽ còn kéo dài bao lâu?

Giá vàng sẽ biến động thế nào thời gian tới?

Ông Phan Dũng Khánh: Trong những năm gần đây, căng thẳng địa chính trị, kỳ vọng lãi suất hạ, đa dạng hóa các kênh đầu tư, cũng như việc mua vàng liên tục từ các ngân hàng trung ương (NHTW) và định chế tài chính đã góp phần thúc đẩy sức hấp dẫn của vàng, như một nơi trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, chỉ trong một tuần vừa qua, giá vàng giảm sâu và có thể đà giảm còn tiếp tục kéo dài thêm một thời gian nữa, khi mà giá thế giới cũng đang giảm kéo theo giá trong nước.

PV: Việc giá vàng giảm sẽ tác động như thế nào đến nền kinh tế và thị trường tài chính, thưa ông?

Ông Phan Dũng Khánh: Giá vàng suy giảm cho thấy, nhu cầu đầu tư an toàn giảm đi, khi đó những kênh đầu tư mạo hiểm như chứng khoán, bất động sản… sẽ được hưởng lợi nhiều hơn. Dòng tiền sẽ đổ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều hơn… và cả tiền gửi tiết kiệm cũng trong nhóm an toàn vốn đang có tỷ trọng tiền gửi rất cao (theo số liệu từ hệ thống ngân hàng) cũng có thể chảy sang các kênh chứng khoán tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp huy động vốn hay đổ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Xu hướng đó sẽ giúp thúc đẩy kinh tế tăng trưởng cũng như góp phần giảm áp lực lên chính sách, giúp chính sách có thể linh hoạt hơn và tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế tốt hơn.

PV: Trong ngắn hạn, vàng có thể không còn là kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền. Tuy nhiên về lâu dài, đây có còn là kênh trú ẩn an toàn hay không, thưa ông?

Ông Phan Dũng Khánh: Trong ngắn hạn, nhu cầu lướt sóng từ vàng sẽ khó khăn hơn với các yếu tố kể trên. Về trung hạn, vàng thế giới vẫn còn đối mặt với áp lực giảm giá, nhưng mức giảm sẽ khó có thể quá sâu bởi nguồn cung của vàng là hữu hạn nhưng cũng khó có thể tăng quá mạnh như thời gian vừa qua. Dĩ nhiên mức độ rủi ro sẽ có đặc biệt là trong ngắn hạn, vì mức tăng trong một năm vừa qua giá vàng đã đạt mức tăng cao hàng đầu trong lịch sử. Chưa kể nếu so sánh với những kênh đầu tư khác như chứng khoán, kể cả chứng khoán Mỹ thì vàng vẫn tăng vượt trội hơn, nên áp lực chốt lời có thể lớn hơn.

Khi nhu cầu trú ẩn an toàn sụt giảm thì dòng tiền từ các kênh an toàn như vàng bị sẽ chuyển sang các kênh rủi ro hơn nằm kỳ vọng mang lại lợi nhuận tốt hơn như chứng khoán, đặc biệt chứng khoán Mỹ tiếp tục lập đỉnh sau đợt bầu cử vừa qua, hoặc một số tài sản khác như Bitcon cũng tăng mạnh.

Còn về dài hạn, tôi cho rằng, vàng vẫn là một kênh đầu tư được nhiều người ưa thích, vẫn là kênh trú ẩn an toàn, đặc biệt khi vàng giảm đến một mức độ nào đó thì lực mua sẽ gia tăng khi các tổ chức, các nhà đầu tư chuyên nghiệp luôn chờ đợi sẵn mức giá tốt.

PV: Theo ông, với sự biến động mạnh của giá vàng thời gian qua, nhà đầu tư nên làm gì lúc này?

Ông Phan Dũng Khánh: Nhà đầu tư không nên tất tay vào vàng trong lúc này, chỉ nên dùng tiền tươi mua với tỷ trọng vừa phải nắm giữ trung dài hạn. Còn lướt sóng thì không nên và cũng không nên sử dụng đòn bẩy.

Nếu mua vàng, chỉ nên dịch chuyển một phần tiền nhàn rỗi, đồng thời có thể mua cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn 99,99 và nên nắm giữ trung dài hạn. Việc giải ngân chỉ nên ở những thời điểm giá giảm, không nên đu theo bằng mọi giá. Bởi vì với mức tăng lên tới xấp xỉ 50% trong 1 năm qua (từ cuối 2023) vốn là mức cao hàng đầu lịch sử (tính theo năm) nên rủi ro trở nên rất lớn, khó tránh khỏi những cú sụt giảm ngắn hạn khi những động thái chốt lời trở nên mạnh hơn khiến giá vàng có thể gặp những cú điều chỉnh mạnh trong ngắn hạn.

PV: Xin cảm ơn ông!

Nếu mua vàng, chỉ nên dịch chuyển một phần tiền nhàn rỗi, đồng thời có thể mua cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn 99,99 và nên nắm giữ trung dài hạn. Việc giải ngân chỉ nên ở những thời điểm giá giảm, không nên đu theo bằng mọi giá.

Nguyễn Lạc

Đọc thêm

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

Giá vàng đang trên đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008

(TBTCO) - Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch đầu ngày 31/3, với giá vàng tương lai tại New York tăng 0,7% lên 4.589,30 USD/ounce, nhưng vẫn đang trên đà ghi nhận mức giảm hàng tháng lớn nhất trong gần 17 năm.
Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/3: Giá vàng trong nước duy trì quanh ngưỡng 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng sáng ngày 30/3 ghi nhận trạng thái đi ngang khi các thương hiệu lớn đồng loạt giữ giá, với cả vàng miếng và vàng nhẫn duy trì mặt bằng giao dịch quanh 169,8 - 172,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 29/3: Giá vàng chạm ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 29/3 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lên ngưỡng 172,8 triệu đồng/lượng.
"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

"Cầm lái" linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 23 - 27/3 cho thấy, tỷ giá USD/VND tăng mạnh đầu tuần rồi hạ nhiệt về cuối tuần, với tỷ giá USD tự do có lúc chạm 28.000 đồng, nối dài đà tăng 5 tuần. Ngân hàng Nhà nước điều hành linh hoạt theo hướng “bơm hút" nhịp nhàng, vừa bán USD kỳ hạn và hút ròng để giảm áp lực tỷ giá; sau đó, nhanh chóng bơm ròng trở lại khi lãi suất liên ngân hàng vượt 8%.
Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 28/3: Giá vàng tăng nhẹ từ 100.000 - 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 28/3 tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh phổ biến 100.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 27/3: Giá vàng giảm về vùng 168 - 171 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 27/3 đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch về quanh 168 - 171 triệu đồng/lượng, với mức giảm phổ biến từ 2 đến hơn 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

Giá vàng thủng mốc 4.500 USD/ounce, chuyên gia lý giải áp lực bán mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới thủng 4.500 USD/ounce, trong khi trong nước “neo giá” khiến chênh lệch nới rộng khoảng 25 triệu đồng/lượng; từ đỉnh, giá vàng trong nước mới giảm 10%, thấp hơn mức giảm khoảng 20% của thế giới. Giới phân tích cho rằng kỳ vọng lãi suất đang chi phối mạnh, áp lực bán gia tăng, thậm chí một số ngân hàng trung ương có thể dùng dự trữ vàng để ổn định đồng nội tế trước căng thẳng Trung Đông.
Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

Giá vàng hôm nay ngày 26/3: Giá vàng tiếp tục tăng tại các thương hiệu lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi lên tính đến sáng ngày 26/3. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá, đưa mặt bằng giao dịch lên quanh 170 - 175 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,000 17,350
Kim TT/AVPL 17,010 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,000 17,350
Nguyên Liệu 99.99 15,550 15,750
Nguyên Liệu 99.9 15,500 15,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,450 16,850
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,400 16,800
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,330 16,780
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,500 173,000
Hà Nội - PNJ 169,500 173,000
Đà Nẵng - PNJ 169,500 173,000
Miền Tây - PNJ 169,500 173,000
Tây Nguyên - PNJ 169,500 173,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,500 173,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,000 17,350
Miếng SJC Nghệ An 17,000 17,350
Miếng SJC Thái Bình 17,000 17,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,000 17,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,000 17,300
NL 99.90 15,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,550
Trang sức 99.9 16,490 17,190
Trang sức 99.99 16,500 17,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 170 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 170 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,698 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,698 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,678 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 170 1,735
Cập nhật: 03/04/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17571 17843 18419
CAD 18386 18663 19280
CHF 32267 32650 33298
CNY 0 3470 3830
EUR 29715 29987 31012
GBP 33958 34347 35273
HKD 0 3228 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14737 15324
SGD 19916 20198 20726
THB 719 782 835
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,945 29,969 31,208
JPY 160.99 161.28 169.95
GBP 34,280 34,373 35,351
AUD 17,844 17,908 18,471
CAD 18,633 18,693 19,264
CHF 32,650 32,752 33,506
SGD 20,102 20,165 20,833
CNY - 3,760 3,880
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.07 16.76 18.12
THB 770.41 779.93 830.4
NZD 14,766 14,903 15,252
SEK - 2,734 2,813
DKK - 4,008 4,123
NOK - 2,665 2,742
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,113.41 - 6,860.69
TWD 745.48 - 897.54
SAR - 6,917.38 7,241.41
KWD - 83,795 88,608
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,943 30,063 31,240
GBP 34,385 34,523 35,524
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,583 32,714 33,636
JPY 161.88 162.53 169.85
AUD 17,861 17,933 18,518
SGD 20,165 20,246 20,824
THB 788 791 825
CAD 18,633 18,708 19,272
NZD 14,880 15,408
KRW 16.69 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26222 26222 26362
AUD 17748 17848 18779
CAD 18568 18668 19682
CHF 32523 32553 34140
CNY 3758.7 3783.7 3918.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29900 29930 31653
GBP 34258 34308 36069
HKD 0 3355 0
JPY 161.45 161.95 172.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14843 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20072 20202 20935
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17350000
SBJ 16000000 16000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,168 26,218 26,362
USD20 26,168 26,218 26,362
USD1 26,168 26,218 26,362
AUD 17,807 17,907 19,016
EUR 30,073 30,073 31,484
CAD 18,526 18,626 19,935
SGD 20,160 20,310 20,875
JPY 162.13 163.63 168.21
GBP 34,211 34,561 35,428
XAU 16,878,000 0 17,282,000
CNY 0 0 0
THB 0 0 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/04/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80