Giá vàng tăng 220.000 đồng/lượng

Theo TTXVN
Cùng chung xu hướng tăng với giá vàng thế giới, sáng 15/7, giá vàng trong nước tăng 220.000 đồng/lượng.
aa

Sáng 15/7, giá vàng trong nước tăng 220.000 đồng/lượng.

Sáng 15/7, giá vàng trong nước tăng 220.000 đồng/lượng.

Cụ thể, lúc 8 giờ 43 phút, tại Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Quý, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 56,95 - 57,57 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 220.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên hôm qua.

Tại thị trường Hà Nội, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 56,85 - 57,62 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tại Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận, giá vàng SJC được giữ nguyên so với cuối phiên hôm qua, niêm yết ở mức 56,65 - 57,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Trước đó, giá vàng kỳ hạn tại Sàn giao dịch hàng hóa New York tăng trong phiên 14/7, khi đồng USD yếu hơn. Cụ thể, chốt phiên 14/7, hợp đồng vàng giao tháng Tám được giao dịch nhiều nhất tăng 0,83% lên mức 1.825 USD/ounce.

Theo TTXVN

Theo TTXVN

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/3: Giá vàng lao dốc, “bốc hơi” hơn 5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 22/3 đồng loạt giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm phổ biến hơn 5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá lùi về quanh ngưỡng 168 - 171 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 21/3: Giá vàng quay đầu tăng sau phiên giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 21/3 đảo chiều tăng trở lại tại hầu hết doanh nghiệp lớn. Mặt bằng giá được điều chỉnh tăng từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/3: Giá vàng giảm mạnh lên đến 7,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 20/3 giảm mạnh tại hầu hết doanh nghiệp, với mức điều chỉnh lên tới 7,5 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch lùi về quanh 172 - 175 triệu đồng/lượng.
Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

Bán tháo vàng và bạc tăng mạnh khi nỗi lo lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu

(TBTCO) - Vàng và bạc cùng tham gia đợt bán tháo trên diện rộng vào ngày 19/3, với giá giảm lần lượt khoảng 5% và 10%, do lo ngại về cuộc chiến tại Iran và lạm phát bao trùm thị trường toàn cầu.
WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

WGC thúc đẩy hạ tầng chung, vàng kỹ thuật số có thể trở thành tài sản thế chấp

Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) vừa công bố sáng kiến “Vàng như một dịch vụ” (Gold-as-a-Service) nhằm xây dựng hạ tầng mới, mở ra giai đoạn phát triển tiếp theo cho vàng kỹ thuật số. Mô hình này được kỳ vọng định hình lại cách phát hành, vận hành các sản phẩm, tăng tính liên thông, thanh khoản; qua đó, vàng kỹ thuật số có thể dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay.
Giá vàng hôm nay ngày 19/3:  Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 19/3: Vàng nhẫn giảm giá tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Sáng ngày 19/3, giá vàng nhẫn được niêm yết quanh vùng 178,8 - 182,9 triệu đồng/lượng, ghi nhận điều chỉnh giảm tại một số doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/3: Giá vàng tăng nhẹ 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 17/3 ghi nhận tăng nhẹ khi nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn thêm khoảng 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/3: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 179 - 182 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng ngày 16/3, giá vàng trong nước ghi nhận trạng thái đi ngang khi hầu hết doanh nghiệp kinh doanh lớn giữ nguyên giá niêm yết so với phiên trước. Vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến quanh vùng 179 - 182 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17871 18145 18719
CAD 18605 18882 19505
CHF 32762 33147 33811
CNY 0 3470 3830
EUR 29965 30238 31274
GBP 34541 34933 35881
HKD 0 3236 3438
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15049 15641
SGD 20078 20360 20890
THB 724 788 842
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26359
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,073 30,097 31,345
JPY 161.38 161.67 170.41
GBP 34,719 34,813 35,798
AUD 18,078 18,143 18,717
CAD 18,779 18,839 19,418
CHF 33,023 33,126 33,886
SGD 20,187 20,250 20,924
CNY - 3,760 3,860
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.26 16.96 18.34
THB 773.63 783.18 833.38
NZD 15,041 15,181 15,540
SEK - 2,780 2,862
DKK - 4,025 4,141
NOK - 2,668 2,747
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,232.31 - 6,992.8
TWD 745.53 - 897.62
SAR - 6,894.03 7,217.19
KWD - 83,555 88,358
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26160 26160 26359
AUD 18091 18191 19119
CAD 18809 18909 19927
CHF 33067 33097 34689
CNY 3764.6 3789.6 3925.4
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30184 30214 31937
GBP 34903 34953 36705
HKD 0 3355 0
JPY 162.64 163.14 173.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15196 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20256 20386 21121
THB 0 756.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17600000
SBJ 15000000 15000000 17600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,359
USD20 26,155 26,205 26,359
USD1 23,849 26,205 26,359
AUD 18,099 18,199 19,330
EUR 30,290 30,290 31,732
CAD 18,732 18,832 20,158
SGD 20,305 20,455 21,453
JPY 162.88 164.38 169.1
GBP 34,739 35,089 36,003
XAU 16,718,000 0 17,022,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80