Hà Nội: Tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình, được chi trả khám chữa bệnh tiền tỷ

Tư Bùi
(TBTCO) - Tấm thẻ bảo hiểm y tế từ lâu đã có ý nghĩa rất lớn đối với người dân khi đi khám chữa bệnh. Nhờ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình, nhiều người dân trên địa bàn TP. Hà Nội đã được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị từ vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng.
aa

Nỗi lo bạo bệnh và niềm tin vào chính sách bảo hiểm y tế

Khuôn mặt xinh xắn, đôi mắt to tròn, nụ cười tươi tắn còn vương chút thơ ngây của tuổi học trò, nhưng ít ai biết rằng em Cấn Thị H (19 tuổi ở huyện Thạch Thất) vừa trải qua đợt điều trị ung thư máu dài ngày ở Viện Huyết học và truyền máu trung ương. Nói chuyện với chúng tôi, em H cho biết, năm ngoái đang học lớp 12 thì em phát hiện bị ung thư máu. Hoàn cảnh gia đình vốn đã rất khó khăn, bố mẹ không có công việc ổn định, thu nhập bấp bênh. Nhà có 5 chị em, dưới em còn 1 em là học sinh lớp 8 đang tuổi ăn học, nên khi phát hiện bị bệnh em và gia đình rất lo lắng và hoang mang. Chạy vạy đi vay tiền khắp nơi, dù khó khăn nhưng gia đình cũng quyết tâm điều trị bệnh cho em. May mắn qua 2 lần cấy tế bào gốc, em đã đáp ứng được với phác đồ điều trị và hiện đã được ra viện, hàng tháng chỉ đến viện khám và lấy thuốc. Nhờ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) hộ gia đình, em được Quỹ BHYT thanh toán tiền chữa bệnh 1 tỷ 155 triệu đồng. Em là bệnh nhân được Quỹ BHYT chi trả cao thứ 3, trong 6 tháng đầu năm 2022 trên địa bàn Hà Nội.

Tư vấn viên đến nhà người dân tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình. Ảnh: Bùi Tư
Tư vấn viên đến nhà người dân tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình. Ảnh: Bùi Tư

Thêm trường hợp một thanh niên tuổi đời còn rất trẻ, mới 23 tuổi, em Nguyễn Tiến Bảo, quê ở Hà Tĩnh phát hiện bệnh suy tủy vào năm ngoái và phải cấy ghép tủy tại Viện Huyết học và truyền máu trung ương. Hoàn cảnh gia đình khó khăn, bố mất đã 12 năm, mẹ phải bươn chải với đủ nghề để kiếm sống nuôi 3 con ăn học. Tiến Bảo là con út trong gia đình, với hy vọng ra nước ngoài kiếm tiền để gia đình bớt khó khăn, học xong lớp 12, em khăn gói ra Hà Nội học tiếng Nhật. Vượt qua các vòng thi tiếng Nhật, làm xong hết thủ tục, chỉ còn 1 tuần để bay sang Nhật thì phát hiện bị suy tủy. Gia đình vốn đã khó khăn nay còn bần cùng hơn. Mẹ em đi phụ nhà hàng, lương tháng 3 triệu đồng, vô cùng đau buồn khi biết tin em bị bệnh. “Khi biết tin bị bệnh, gia đình mới cấp tốc đi mua thẻ BHYT hộ gia đình cho Bảo. Trong 1 tháng chờ thẻ BHYT có hiệu lực, gia đình phải tự chi trả chi phí điều trị, tiêu tốn hơn 100 triệu đồng. Sau đó, Quỹ BHYT chi trả cho 80% chi phí điều trị nên gia đình bớt khó khăn đi rất nhiều” - mẹ Bảo cho biết. Tổng số tiền Quỹ BHYT chi trả cho quá trình điều trị những tháng đầu năm 2022 của Nguyễn Tiến Bảo là trên 786 triệu đồng. Hiện nay em đã được ra viện, đang hồi phục sức khỏe tại gia đình. “Dù còn khó khăn nhưng gia đình tôi còn may mắn hơn rất nhiều người vì Bảo đáp ứng với thuốc điều trị, đang phục hồi tốt. Tấm thẻ BHYT chính là “phao cứu sinh” của con tôi và gia đình tôi” - mẹ Bảo xúc động nói.

Đảm bảo quyền lợi của người tham gia

Điều trăn trở lớn nhất của lãnh đạo Bảo hiểm Xã hội (BHXH) TP. Hà Nội là làm sao để mở rộng độ bao phủ BHYT, để toàn bộ người dân, đặc biệt là người dân có hoàn cảnh khó khăn được Quỹ BHYT chi trả chi phí điều trị khi đi khám chữa bệnh, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội. BHXH thành phố đã triển khai nhiều giải pháp tuyên truyền sâu rộng về ý nghĩa, lợi ích, tầm quan trọng của chính sách BHYT, đặc biệt đã đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp, tuyên truyền theo nhóm nhỏ, vào tận nhà người dân tuyên truyền để người dân nghèo, dân lao động tự do có thể tiếp cận, nắm bắt được chính sách. Đến hết tháng 7/2022, tỷ lệ bao phủ BHYT trên địa bàn thành phố là 91,4% dân số (chưa bao gồm lực lượng vũ trang). BHXH thành phố phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 95% dân số, tiến tới bao phủ BHYT toàn dân.

Chú trọng quản lý chặt chẽ, đảm bảo chi đúng, chi đủ

Song song với việc triển khai các giải pháp tuyên truyền, mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội thành phố cũng chú trọng quản lý chặt chẽ chi phí khám chữa bệnh, đảm bảo quỹ bảo hiểm y tế chi đúng, chi đủ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giám định bảo hiểm y tế. Bảo hiểm xã hội thành phố cũng phối hợp tích cực với Sở Y tế và các cơ sở y tế khám chữa bệnh bảo hiểm y tế xử lý tình trạng thiếu thuốc, vật tư y tế; phối hợp giải quyết kịp thời vướng mắc trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi của người bệnh.

Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội có hơn 754 cơ sở khám chữa bệnh BHYT, trải rộng khắp từ xã, phường đến thành phố, thuận tiện cho người dân đi khám chữa bệnh BHYT. Người dân nếu không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc có thể tham gia BHYT theo hộ gia đình. Tham gia BHYT hộ gia đình, người dân được giảm trừ mức đóng từ người thứ 2 trở đi, được quỹ BHYT chi trả tối đa 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT, không giới hạn mức chi, tuổi tác.

Đáng lưu ý, hiện nay, Quỹ BHYT thực hiện chi trả chi phí điều trị cho tất cả các bệnh hiểm nghèo như nhóm bệnh về tim mạch, ung thư, bệnh hiếm… Đây là các nhóm bệnh sẽ phải điều trị dài ngày hoặc suốt đời, có chi phí điều trị lớn. Thực tế đã có rất nhiều trường hợp người dân tham gia BHYT đi khám chữa bệnh được sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, được Quỹ BHYT chi trả từ vài chục triệu đồng đến vài tỷ đồng. Trong 7 tháng năm 2022, các cơ sở y tế đã khám chữa bệnh BHYT cho 5,4 triệu lượt người với chi phí đề nghị thanh toán là 9.664,7 tỷ đồng.

Quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

Tổng giám đốc Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam vừa ký ban hành Quyết định 2222/QĐ-BHXH ngày 16/8/2022 quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế (BHYT) và các cơ sở giáo dục.

Theo đó, quyết định này quy định mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu của người tham gia BHXH tự nguyện BHYT hộ gia đình, người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo, người thuộc hộ nghèo đa chiều được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng (không bao gồm số tiền do ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân hỗ trợ đóng).

Mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu thực hiện theo năm tài chính của ngành BHXH Việt Nam và tối đa bằng 7,5% số tiền đóng của người tham gia. Trong đó, mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHXH tự nguyện bình quân tối đa bằng 14% số tiền đóng của người tham gia BHXH tự nguyện; mức chi thù lao cho cơ sở giáo dục bình quân bằng 2,5% số tiền đóng của học sinh sinh viên; mức chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu BHYT của các nhóm còn lại bình quân bằng 7% số tiền đóng của người tham gia.

Tư Bùi

Đọc thêm

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30