Hanwha Life Việt Nam: Hành trình 10 năm gắn bó cùng thị trường Việt Nam

H.C

H.C

(TBTCVN) - Chỉ sau 10 năm có mặt tại thị trường Bảo hiểm Việt Nam, Hanwha Life Việt Nam - thành viên của Tập đoàn Hanwha, đã không ngừng phát triển lớn mạnh và đạt mốc doanh thu phí bảo hiểm lên đến 100 triệu USD vào cuối năm 2018.
aa

Hanwha Life Việt Nam kỷ niệm 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam.

Hanwha Life Việt Nam kỷ niệm 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam.

Đóng góp vào ngân sách nhà nước số tiền thuế 263 tỷ đồng; tài trợ hơn 30 tỷ đồng cho nhiều dự án cộng đồng…, góp phần quan trọng vào sự phát triển của ngành bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.

Những con số ấn tượng

Nhìn lại hành trình 10 năm của Hanwha tại thị trường Việt Nam, có thể thấy những con số nổi bật, ấn tượng, khẳng định sự lớn mạnh không ngừng của Hanwha Life Việt Nam.

Có mặt tại thị trường Việt Nam với văn phòng đại diện đầu tiên được đặt tại Hà Nội năm 2005, chỉ sau 2 năm 6 tháng (6/2008), Korea Life (thuộc Tập đoàn Hanwha) chính thức nhận giấy phép thành lập công ty từ Bộ Tài chính, với số vốn điều lệ ban đầu là 60 triệu USD và có văn phòng chính ở TP. Hồ Chí Minh. Đến tháng 4/2009, công ty mở 3 văn phòng kinh doanh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tạo đà cho việc phát triển mạng lưới vững chắc. Cuối năm 2013, Korea Life đã xây dựng được mạng lưới với 29 điểm phục vụ khách hàng và lần đầu tiên đạt doanh thu phí năm hơn 10 triệu USD. Đây thực sự là con số rất có ý nghĩa với một công ty bảo hiểm nhân thọ (BHNT) mới thành lập.

Tháng 1/2013, Korea Life chính thức đổi tên thương hiệu thành Hanwha Life để thống nhất thương hiệu với Tập đoàn Hanwha trên toàn cầu, tiếp tục thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới kinh doanh và đặt ra mục tiêu đến cuối năm 2017 sẽ đạt điểm hòa vốn. Để thực hiện chiến lược này, tháng 6/2014, Hanwha Life Việt Nam tăng vốn lần thứ nhất thêm 45 triệu USD, mở rộng mạng lưới phục vụ khách hàng lên 50 điểm. Đặc biệt, tổng doanh thu phí bảo hiểm đã tăng lên gấp đôi so với năm 2013, đạt con số 20 triệu USD. Điều này đã tạo nên nền tảng vững chắc giúp Hanwha Life tăng trưởng mạnh mẽ khi tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2016 là 50 triệu USD và đạt điểm hòa vốn sớm hơn một năm so với kế hoạch đã đặt ra.

Chỉ hai năm sau, doanh thu phí bảo hiểm của Hanwha Life Việt Nam đã đạt con số ấn tượng 100 triệu USD (cuối năm 2018); mạng lưới phục vụ khách hàng hơn 130 điểm trên toàn quốc và xây dựng được đội ngũ tư vấn tài chính với 40.000 người, đưa Hanwha Life lên vị trí những công ty BHNT hàng đầu Việt Nam.

Lễ ký kết trao tặng thẻ bảo hiểm y tế năm 2019 do Hanwha Life Việt Nam tài trợ.
Lễ ký kết trao tặng thẻ bảo hiểm y tế năm 2019 do Hanwha Life Việt Nam tài trợ. Ảnh: T.H

Không chỉ đầu tư cho hoạt động kinh doanh, trong suốt 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, Hanwha Life Việt Nam đã tài trợ nhiều dự án cộng đồng, với số tiền lên đến hơn 30 tỷ đồng. Theo đó, Hanwha Life Việt Nam đã trao tặng 50.313 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, xây dựng hơn 160 căn nhà tình thương trên khắp cả nước. Ngoài ra, công ty còn xây dựng 4 trung tâm y tế, 2 trường học, trao tặng nhiều học bổng, xe đạp và tổ chức các hoạt động thiện nguyện giúp đỡ các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn ở nhiều địa phương trên cả nước.

Ông Back Jong Kook - Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc Hanwha Life Việt Nam chia sẻ: “Là một doanh nghiệp bảo hiểm, chúng tôi đánh giá cao tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối với người dân có hoàn cảnh khó khăn. Chúng tôi cam kết sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo nên những giá trị lâu dài cho người dân Việt Nam”.

Tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam

Tại cột mốc 10 năm, Hanwha Life Việt Nam cũng đánh dấu bước tiến trong việc phát triển tầm nhìn trong tương lai. Ông Back Jong Kook nhấn mạnh: “Hanwha Life Việt Nam sẽ nỗ lực hoạt động hiệu quả, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập. Với sự hỗ trợ đắc lực từ tập đoàn, Hanwha Life Việt Nam sẽ là “cứ điểm” để Tập đoàn Hanwha phát triển và đầu tư sang các thị trường khác trong khu vực. Một hành trình 10 năm đã qua, giờ đây chúng tôi hướng đến những mục tiêu mới đầy thách thức, nhưng tôi tin rằng Hanwha Life Việt Nam sẽ không ngừng phát triển trong những năm tới”.

Hanwha Life Việt Nam cũng chính thức tăng vốn điều lệ lần thứ 2 lên 233 triệu USD, trở thành công ty BHNT có số vốn điều lệ lớn thứ tư tại Việt Nam. Đây là lần tăng vốn thứ hai của Hanwha Life Việt Nam kể từ năm 2014. Theo các chuyên gia trong ngành BH, việc tăng vốn lần này tiếp tục thể hiện cam kết gắn bó lâu dài và mạnh mẽ của Hanwha Life Việt Nam tại thị trường Việt Nam và là nền tảng tài chính vững chắc giúp công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển các dịch vụ quan trọng để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

Ông Back Jong Kook, khẳng định, “nguồn lực tài chính vững mạnh là một tiêu chí quan trọng để công ty BHNT trở thành điểm tựa tài chính tin cậy cho khách hàng trước mọi rủi ro trong cuộc sống. Việc tăng vốn khẳng định cam kết đầu tư dài hạn của Tập đoàn Hanwha và Hanwha Life tại thị trường Việt Nam. Đồng thời, mang đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn nữa”.

Với những thành tích đã đạt được, Hanwha Life Việt Nam đã được UBND TP. Hồ Chí Minh trao tặng bằng khen năm 2018 và huy hiệu thành phố cao quý cho cá nhân ông Back Jong Kook vì đã có thành tích trong việc bảo vệ và xây dựng TP. Hồ Chí Minh. Năm 2017, Hanwha Life Việt Nam cũng vinh danh nằm trong Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững tại Việt Nam do VCCI phối hợp cùng Hội đồng Doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững Việt Nam (VBCSD) và bộ, ban ngành liên quan thực hiện. Trước đó, vào tháng 12/2015, Hanwha Life Việt Nam đã vinh dự nhận giải thưởng “Trách nhiệm xã hội”, do Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc, Bộ Kế hoạch và đầu tư cùng Bộ Thương mại - Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc trao tặng…

H.C

H.C

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

Chuyển tiền du học – Không lo tỷ giá giải pháp tối ưu chi phí cho phụ huynh và du học sinh từ BAC A BANK

(TBTCO) - Nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ đáp ứng nhu cầu học tập ở nước ngoài với tỷ giá ưu đãi, Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) chính thức triển khai chương trình "Chuyển tiền du học - Không lo tỷ giá" từ tháng 4/2026
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 05/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80