Hỗ trợ toàn diện cho các nữ doanh nhân điều hành doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thảo Miên
(TBTCO) - Ngân hàng Standard Chartered ngày 21/7 cho biết, ngân hàng này vừa công bố ra mắt SC WIN (Women’s International Network - Mạng lưới Quốc tế phụ nữ) tại TP. Hồ Chí Minh, một chương trình toàn cầu nhằm hỗ trợ các nữ doanh nhân vượt qua các rào cản tài chính và phi tài chính để phát triển doanh nghiệp của mình.
aa

Sự kiện này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong cam kết của Standard Chartered nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện tại Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ do phụ nữ lãnh đạo.

SC WIN được thiết lập để cung cấp hỗ trợ toàn diện cho các nữ doanh nhân thông qua 3 trụ cột chính: cung cấp các sản phẩm phù hợp với các giai đoạn phát triển doanh nghiệp; tạo nền tảng kết nối thị trường, cộng đồng khách hàng, nhà cung cấp và doanh nhân trên các khu vực khác nhau; đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng chiến lược phát triển và mở rộng.

Hỗ trợ toàn diện cho các nữ doanh nhân điều hành doanh nghiệp vừa và nhỏ
Standard Chartered ra mắt Mạng lưới quốc tế phụ nữ SC WIN.

Tại sự kiện này, Standard Chartered Việt Nam đã ký kết quan hệ đối tác với Softdreams, một nền tảng số cung cấp các giải pháp hóa đơn điện tử và quản trị số hóa cho doanh nghiệp. Sự hợp tác này mang đến các giải pháp cho vay trên nền tảng số, giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng với dịch vụ tài trợ hóa đơn không cần tài sản đảm bảo trên nền tảng số với lãi suất cạnh tranh và quy trình đơn giản hóa.

Bằng việc tận dụng năng lực kỹ thuật số của Softdreams và chuyên môn tài chính của Standard Chartered, quan hệ đối tác này hướng đến đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh và hòa nhập tài chính.

Bà Xie Wen - Giám đốc Toàn cầu Khối Ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Standard Chartered cho biết: “Việc ra mắt SC WIN tại Việt Nam thể hiện cam kết toàn cầu của chúng tôi trong việc hỗ trợ các nữ doanh nhân, những người đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới kinh tế. Thông qua việc kết hợp các giải pháp tài chính phù hợp với các quan hệ đối tác chiến lược, chúng tôi hướng tới mục tiêu phá bỏ các rào cản và cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ do phụ nữ lãnh đạo những công cụ cần thiết để thành công trong một thế giới ngày càng số hóa và kết nối”.

Bà Nguyễn Thúy Hạnh - Tổng Giám đốc Standard Chartered Việt Nam chia sẻ, khu vực kinh tế tư nhân của Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước và Chính phủ Việt Nam luôn chú trọng thúc đẩy và tạo điều kiện phát triển cho khu vực này.

“Việc chúng tôi cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp do nữ giới làm chủ khả năng tiếp cận các giải pháp cho vay số sáng tạo và mạng lưới toàn cầu sẽ góp phần xây dựng một tương lai kinh tế toàn diện và bền vững hơn cho Việt Nam” - bà khẳng định.

Standard Chartered cam kết đầu tư thêm nguồn lực với mục tiêu tài trợ 1 tỷ USD cho các nữ doanh nhân trên toàn cầu vào năm 2028, giúp họ đạt được những thành công mới trong kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thảo Miên

Đọc thêm

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Ngành Thuế và Công an phối hợp xử lý nhiều vụ chuyển giá, trốn thuế, ngăn chặn thất thu ngân sách

Giai đoạn 2022 - 2025, cơ quan Thuế đã tiếp nhận 22.235 đề nghị phối hợp từ cơ quan Công an, qua đó, góp phần phát hiện nhiều vụ trốn thuế, chuyển giá quy mô lớn và truy thu, truy hoàn, xử phạt hàng nghìn tỷ đồng. Theo Ban Kiểm tra thuế, việc tăng cường phối hợp giữa hai ngành là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thất thu ngân sách.
SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

SHB lãi trước thuế 4.656 tỷ đồng quý I, thu nhập dịch vụ tăng mạnh, tiếp tục tăng cường nền tảng vốn

(TBTCO) - Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) công bố kết quả kinh doanh quý I/2026 với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng tích cực. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.656 tỷ đồng, tăng gần 7% so với cùng kỳ và hoàn thành 26% kế hoạch năm.
Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

Nợ xấu có khả năng mất vốn áp sát 170.000 tỷ đồng, nhiều ngân hàng vẫn “lội ngược dòng” kéo giảm

(TBTCO) - Cuối quý I/2026, nợ xấu nhóm 5 tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 12,7% cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng gần 19.000 tỷ đồng, dù vậy, có 12/27 nhà băng ghi nhận xu hướng “lội ngược dòng”. Áp lực vẫn rất lớn khi quy mô nợ nhóm 5 lên tới 168.543 tỷ đồng, chiếm 57,7% tổng nợ xấu, thậm chí có ngân hàng ghi nhận 95% nợ xấu thuộc nhóm có khả năng mất vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

Tỷ giá USD hôm nay (12/5): USD tự do giảm mạnh, DXY nhích lên trước thềm cuộc gặp lãnh đạo Mỹ - Trung

(TBTCO) - Sáng ngày 12/5, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng 5 đồng, lên 25.123 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về quanh 26.350 - 26.380 VND/USD. Chỉ số DXY nhích lên 98,02 điểm khi nhà đầu tư lo ngại căng thẳng Trung Đông kéo dài. Thị trường dõi theo cuộc gặp giữa Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh từ ngày 13 - 15/5, liên quan nhiều vấn đề chiến lược, trong đó có chiến sự tại Iran.
Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

Các nhà băng tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm”

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết tăng 10,6% trong quý I/2026, tương ứng tăng hơn 28.000 tỷ đồng chỉ sau một quý. Một số ngân hàng nỗ lực duy trì nợ xấu ở mức thấp, trong khi nhiều nhà băng chủ động tăng trích lập dự phòng, củng cố “bộ đệm” và đẩy nhanh xử lý nợ tồn đọng.
Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

Sacombank kiện toàn nhân sự cấp cao

(TBTCO) - Sacombank vừa công bố và trao quyết định bổ nhiệm ông Lưu Danh Đức và ông Nguyễn Hoàng Hải giữ chức Phó Tổng Giám đốc. Đáng chú ý, cả hai lãnh đạo này trước đó đều từng đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc tại LPBank.
Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

Tổng Giám đốc OCB Phạm Hồng Hải từ nhiệm sau 2 năm điều hành

(TBTCO) - Ngân hàng OCB vừa công bố thông tin về việc ông Phạm Hồng Hải gửi đơn từ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc sau 2 năm điều hành, trong bối cảnh OCB đang bước vào một chặng đường mới với nhiều mục tiêu lớn hơn, đòi hỏi những định hướng và mô hình điều hành phù hợp hơn trong bối cảnh mới.
Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

Tỷ lệ LDR ngân hàng "big 4" áp sát ngưỡng 85%, đề xuất sửa đổi quy định về tiền gửi Kho bạc Nhà nước

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đang đề xuất cho phép các ngân hàng tiếp tục được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước vào nguồn vốn huy động khi xác định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR). Động thái này được đưa ra trong bối cảnh mặt bằng lãi suất và thanh khoản ngân hàng chịu áp lực, trong khi tỷ lệ LDR tại "big 4" tiến sát ngưỡng tối đa 85%.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Kim TT/AVPL 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 ▼50K 16,400 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 ▼50K 16,350 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 ▼50K 16,330 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 ▼500K 165,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 ▼50K 16,500 ▼50K
NL 99.90 15,050 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100 ▼50K
Trang sức 99.9 15,690 ▼50K 16,390 ▼50K
Trang sức 99.99 15,700 ▼50K 16,400 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 ▼1463K 16,502 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 ▼1463K 16,503 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 ▼5K 1,648 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 ▼5K 1,649 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▼5K 1,633 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼495K 161,683 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼375K 122,637 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼340K 111,205 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼305K 99,773 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼292K 95,363 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▼208K 68,253 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 ▼1463K 165 ▼1490K
Cập nhật: 13/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18525 18802 19377
CAD 18713 18991 19608
CHF 33100 33486 34140
CNY 0 3838 3930
EUR 30284 30558 31586
GBP 34860 35254 36180
HKD 0 3235 3437
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15342 15927
SGD 20167 20450 20976
THB 729 793 846
USD (1,2) 26083 0 0
USD (5,10,20) 26124 0 0
USD (50,100) 26152 26172 26379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,129 26,129 26,379
USD(1-2-5) 25,084 - -
USD(10-20) 25,084 - -
EUR 30,451 30,475 31,771
JPY 162.8 163.09 172.06
GBP 35,088 35,183 36,208
AUD 18,749 18,817 19,428
CAD 18,914 18,975 19,577
CHF 33,410 33,514 34,321
SGD 20,320 20,383 21,083
CNY - 3,812 3,938
HKD 3,304 3,314 3,436
KRW 16.23 16.93 18.33
THB 776.92 786.52 837.87
NZD 15,377 15,520 15,898
SEK - 2,791 2,876
DKK - 4,076 4,198
NOK - 2,824 2,910
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,273.06 - 7,046.39
TWD 754.74 - 909.74
SAR - 6,915.89 7,247.74
KWD - 83,892 88,812
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,119 26,139 26,379
EUR 30,336 30,458 31,641
GBP 35,008 35,149 36,159
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,154 33,287 34,228
JPY 163.02 163.67 171.09
AUD 18,697 18,772 19,364
SGD 20,344 20,426 21,011
THB 793 796 831
CAD 18,876 18,952 19,526
NZD 15,431 15,967
KRW 16.86 18.51
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26379
AUD 18720 18820 19745
CAD 18895 18995 20011
CHF 33357 33387 34974
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30471 30501 32226
GBP 35166 35216 36974
HKD 0 3355 0
JPY 163.61 164.11 174.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15500 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20323 20453 21183
THB 0 758.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,379
USD20 26,155 26,205 26,379
USD1 23,867 26,205 26,379
AUD 18,749 18,849 19,969
EUR 30,595 30,595 32,024
CAD 18,821 18,921 20,240
SGD 20,389 20,539 21,520
JPY 163.94 165.44 170.08
GBP 35,020 35,370 36,266
XAU 16,248,000 0 16,552,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/05/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80