Kiến tạo “Vùng xanh tài chính” cùng VietinBank

P.V

P.V

Các bí kíp giao dịch tài chính online đều có thể dễ dàng thực hiện ngay trên VietinBank iPay Mobile. Đây là ứng dụng ngân hàng số được tạp chí The Asian Banker vinh danh là “Dịch vụ ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam năm 2021”.
aa

vietinbank

Khách hàng thực hiện giao dịch tại VietinBank. Ảnh: TL

Dịch bệnh COVID-19 kéo dài, song với nỗ lực của cả đất nước cùng những biện pháp chống dịch hiệu quả, “Vùng xanh” ngày càng được mở rộng, mang đến sự an tâm cho nhiều người dân Việt Nam. Tuy nhiên với nhiều doanh nghiệp (DN) và người lao động chịu ảnh hưởng từ đại dịch, những khó khăn về tài chính vẫn luôn là nỗi lo thường trực.

Hơn bao giờ hết, đây là thời điểm mỗi DN và người dân cần chuẩn bị phương án kiến tạo “Vùng xanh tài chính” an toàn và bền vững. Hãy tìm hiểu những giải pháp tài chính, bí kíp giao dịch online thông minh trong mùa dịch này.

Giữ tiền an toàn và miễn phí

Khi xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng gia tăng - đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh thì việc mở tài khoản (TK) ngân hàng để giữ và sử dụng tiền đã mang đến sự an toàn và tiện lợi. Không những thế, lắng nghe tâm lý và thấu hiểu nhu cầu tiết kiệm tối đa của khách hàng (KH) trong mùa dịch, VietinBank đã cung cấp các gói TK “0 phí” Smart, Basic, Plus và Premium.

Điểm vượt trội của các gói TK này là ưu đãi cạnh tranh nhất trên thị trường như: miễn hoàn toàn phí duy trì TK thanh toán; phí duy trì VietinBank iPay; phí duy trì dịch vụ biến động số dư qua tin nhắn và đặc biệt là MIỄN PHÍ chuyển khoản trong và ngoài hệ thống VietinBank…

Việc mở TK thanh toán cũng được thực hiện dễ dàng, hoàn toàn trực tuyến khi VietinBank tiên phong ra mắt tính năng “Định danh điện tử” (eKYC). Nhờ vậy, KH không phải đến quầy giao dịch để thực hiện các thủ tục đăng ký, xác minh thông tin; Thay vào đó, KH chủ động thực hiện mở TK ở bất cứ đâu, bất kỳ thời gian nào ngay trên VietinBank iPay Mobile.

Lập ngân sách dự phòng an toàn, sinh lời hiệu quả

Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, dự phòng tài chính là điều vô cùng cần thiết. Hãy xây dựng thói quen trích một phần thu nhập để xây dựng quỹ dự phòng để vừa giảm thiểu rủi ro tài chính; vừa sinh lời hiệu quả. Không cần đến quầy mà chỉ cần thao tác trên VietinBank iPay, KH hoàn toàn dễ dàng và nhanh chóng gửi tiết kiệm mọi lúc, mọi nơi, với ưu đãi lãi suất đến 0,4%/năm so với lãi suất niêm yết.

Ngoài ra, KH còn được tích điểm thưởng Loyalty để đổi đa dạng quà tặng thuộc nhiều lĩnh vực như: Ẩm thực, siêu thị, thời trang… và có thể quy đổi thành tiền trong TK.

Vay online an toàn, lãi suất thấp

Khi những khoản tiết kiệm của KH chưa đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cấp thiết thì câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để có ngay nguồn tài chính cho nhu cầu này?

Vay thấu chi online chính là giải pháp hữu hiệu. Chỉ với 2 phút thao tác trên VietinBank iPay Mobile, KH có thể vay ngay trên TK lương mở tại VietinBank - tối đa 50 triệu đồng; Hoặc với TK tiết kiệm trên VietinBank iPay dùng làm tài sản đảm bảo, KH có thể vay tối đa 1 tỷ đồng.

Quy trình cấp tín dụng được thực hiện online nhanh chóng, hoàn toàn tự động 24/7 và cực kỳ an toàn trên hệ thống VietinBank iPay.

vietinbank

Luôn tận dụng tối đa các ưu đãi

Thường xuyên mua sắm online, nhưng không phải ai cũng biết “săn” voucher giảm giá, hoàn tiền, miễn phí vận chuyển… nhanh và hiệu quả.

Thay vì luôn phải mất thời gian, công sức để “săn” voucher, với Thẻ đồng thương hiệu MasterCard Platinum VietinBank Sendo, KH được: Tặng mã voucher miễn phí vận chuyển trọn đời đến 20.000 đồng/mã; hoàn 1% không giới hạn cho mọi giao dịch chi tiêu…

Hơn nữa, khi chi tiêu vào các ngày trùng với tháng (10/10, 11/11, 12/12…), KH được nhận ưu đãi lên tới 20% tối đa 50.000 đồng cùng nhiều E-voucher khác với tổng ưu đãi hằng năm lên tới 720.000 đồng/KH.

Tham khảo thêm về ưu đãi khi giao dịch với VietinBank tại đây.

Các bí kíp giao dịch tài chính online đều có thể dễ dàng thực hiện ngay trên VietinBank iPay Mobile. Đây là ứng dụng Ngân hàng số được tạp chí The Asian Banker vinh danh là “Dịch vụ ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam năm 2021”. Với hơn 130 tính năng cùng hơn 1.000 nhà cung cấp đã kết nối dịch vụ trên ứng dụng, VietinBank iPay Mobile đáp ứng đa dạng nhu cầu giao dịch của khách hàng từ các nhu cầu tài chính cơ bản như chuyển tiền, gửi tiết kiệm, mở tài khoản thanh toán, quản lý tài khoản… đến các giao dịch phục vụ nhu cầu hàng ngày của khách hàng như: thanh toán các loại hóa đơn; đặt mua; mua sắm trực tuyến.

Đặc biệt, trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 bùng phát, việc sử dụng các tính năng trực tuyến trên ứng dụng sẽ giúp khách hàng giao dịch tài chính an toàn mọi lúc mọi nơi. VietinBank iPay Mobile được áp dụng cơ sở hạ tầng bảo mật nhiều lớp đảm bảo an toàn cho khách hàng khi giao dịch.

Từ ngày 12/9/2021 đến 15/12/2021, khi giới thiệu người thân và bạn bè cùng mở TK thanh toán thành công bằng tính năng eKYC trên VietinBank iPay Mobile và tham gia Gói tài khoản “0 phí”, VietinBank dành tặng người giới thiệu 50.000 đồng cho mỗi lượt giới thiệu mở tài khoản thanh toán thành công hoặc tặng đến 20% phí mở TK số đẹp, giá trị có thể lên tới hàng chục triệu đồng với nhiều loại tài khoản có giá trị cao. Tổng ngân sách chương trình lên tới 15 tỷ đồng.

Với hệ sinh thái giao dịch trực tuyến toàn diện ngay trên VietinBank iPay Mobile cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn, VietinBank tin tưởng sẽ cùng đồng hành hướng tới mục tiêu xây dựng “Vùng xanh tài chính” an toàn và bền vững.

Luôn đồng hành và chia sẻ cùng KH, VietinBank triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất cho KH vay như: “Vay ưu đãi - Lãi tri ân” với chính sách cho vay ngắn hạn chỉ từ 5,3%/năm và lãi suất cho vay trung dài hạn chỉ từ 7%/năm; cùng chính sách hỗ trợ giảm lãi suất lên tới 1%/năm so với lãi suất hiện hành. Đồng thời, VietinBank đã cung cấp cho KH các gói tài khoản “0 phí” Smart, Basic, Plus và Premium, miễn hoàn toàn các loại Phí chuyển khoản trong/ngoài hệ thống, phí duy trì tài khoản…. hỗ trợ khách hàng giao dịch ngân hàng MIỄN PHÍ.

P.V

P.V

Đọc thêm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI chi đậm cổ tức trên 770 tỷ đồng, kinh doanh vượt “bão” thiên tai

PVI dự kiến tiếp tục chi đậm cổ tức gần 773 tỷ đồng, khi trình cổ đông phương án chia cổ tức năm 2025 ở mức 33%, gồm 23% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu, sau khi ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực. Năm 2025, công ty ghi dấu ấn với doanh thu hợp nhất lần đầu cán mốc 1 tỷ USD, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch; đồng thời nâng tổng tài sản lên 44.512 tỷ đồng, tăng 41%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 17,350
Kim TT/AVPL 17,060 17,360
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,050 17,350
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,900 17,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,850 17,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,780 17,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,500 173,500
Hà Nội - PNJ 170,500 173,500
Đà Nẵng - PNJ 170,500 173,500
Miền Tây - PNJ 170,500 173,500
Tây Nguyên - PNJ 170,500 173,500
Đông Nam Bộ - PNJ 170,500 173,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼100K 17,250 ▼100K
NL 99.90 16,270
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,300
Trang sức 99.9 16,440 ▼100K 17,140 ▼100K
Trang sức 99.99 16,450 ▼100K 17,150 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 17,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 17,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,703 1,733
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,703 1,734
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,683 1,718
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,599 170,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,113 129,013
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,086 116,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,058 104,958
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,419 100,319
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,898 71,798
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 1,735
Cập nhật: 26/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17791 18065 18647
CAD 18553 18830 19450
CHF 32635 33019 33665
CNY 0 3470 3830
EUR 29849 30122 31156
GBP 34430 34821 35757
HKD 0 3239 3441
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15007 15597
SGD 20030 20313 20849
THB 723 786 841
USD (1,2) 26078 0 0
USD (5,10,20) 26119 0 0
USD (50,100) 26147 26167 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,139 26,139 26,359
USD(1-2-5) 25,094 - -
USD(10-20) 25,094 - -
EUR 30,003 30,027 31,269
JPY 161.07 161.36 170.07
GBP 34,604 34,698 35,678
AUD 18,016 18,081 18,653
CAD 18,748 18,808 19,385
CHF 32,919 33,021 33,792
SGD 20,142 20,205 20,878
CNY - 3,758 3,858
HKD 3,297 3,307 3,425
KRW 16.18 16.87 18.24
THB 766.78 776.25 826.5
NZD 14,967 15,106 15,460
SEK - 2,772 2,854
DKK - 4,016 4,132
NOK - 2,664 2,742
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,211.87 - 6,971.6
TWD 743.5 - 895.18
SAR - 6,895.13 7,218.34
KWD - 83,583 88,386
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,109 26,139 26,359
EUR 30,029 30,150 31,328
GBP 34,728 34,867 35,873
HKD 3,297 3,310 3,426
CHF 32,853 32,985 33,909
JPY 162.03 162.68 170
AUD 18,064 18,137 18,725
SGD 20,262 20,343 20,925
THB 791 794 829
CAD 18,792 18,867 19,438
NZD 15,128 15,659
KRW 16.91 18.56
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17928 18028 18958
CAD 18712 18812 19824
CHF 32859 32889 34476
CNY 3757.4 3782.4 3917.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30008 30038 31764
GBP 34682 34732 36501
HKD 0 3355 0
JPY 161.68 162.18 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15077 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20171 20301 21033
THB 0 748.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17000000 17000000 17700000
SBJ 15000000 15000000 17700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,359
USD20 26,175 26,225 26,359
USD1 26,175 26,225 26,359
AUD 18,065 18,165 19,280
EUR 30,242 30,242 31,656
CAD 18,717 18,817 20,130
SGD 20,292 20,442 21,453
JPY 162.64 164.14 168.74
GBP 34,660 35,010 35,884
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,670 0
THB 0 785 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80