KienlongBank báo lợi nhuận 9 tháng tăng 19% so với cùng kỳ, hoàn thành 95% kế hoạch năm

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Kiên Long (KienlongBank, mã Ck: KLB) vừa chính thức công bố Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2024, với lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm tăng 19% so với cùng kỳ, hoàn thành 95% kế hoạch năm.
aa

9 tháng đầu năm, KienlongBank đạt lợi nhuận hơn 760 tỷ đồng

Theo Báo cáo tài chính hợp nhất, lãi trước thuế của KienlongBank trong quý III/2024 đạt gần 209 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng đầu năm, hoạt động kinh doanh của ngân hàng ghi nhận đà tăng trưởng tích cực với lợi nhuận trước thuế hơn 760 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ. Năm nay, KienlongBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 800 tỷ đồng. Như vậy, kết thúc quý III, ngân hàng đã hoàn thành đến 95% chỉ tiêu đặt ra.

KienlongBank báo lợi nhuận 9 tháng tăng 19% so với cùng kỳ, hoàn thành 95% kế hoạch năm
Kết thúc quý III, KienlongBank đã hoàn thành 95% kế hoạch lợi nhuận năm 2024.

Tại thời điểm ngày 30/9/2024, tổng tài sản hợp nhất và tổng huy động vốn của KienlongBank là 91.827 tỷ đồng và 82.533 tỷ đồng, tăng lần lượt 9.294 tỷ đồng và 11.114 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Cho vay khách hàng trong quý đạt 59.275 tỷ đồng, tăng hơn 14% so với cuối năm trước đó.

Chi phí hoạt động trong kỳ ghi nhận gia tăng, chủ yếu đến từ chiến lược tăng cường chính sách đãi ngộ cho cán bộ nhân viên, cũng như định hướng mở rộng quy mô kinh doanh đang được thúc đẩy trong năm 2024, bao gồm đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ; cải tạo cơ sở vật chất tại các đơn vị; đồng thời tiếp tục ra mắt các sản phẩm, dịch vụ Số đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng. Theo đó, hơn 100 máy giao dịch ngân hàng tự động thế hệ mới (STM) được KienlongBank lắp đặt trên cả nước, với mục tiêu mang tới những trải nghiệm đột phá cho khách hàng về giao dịch số, giảm thiểu tối đa các giao dịch truyền thống tại quầy.

Không chỉ vượt kế hoạch lợi nhuận, các chỉ tiêu về an toàn tiếp tục được ngân hàng quản trị chặt chẽ, đặc biệt là công tác giám sát và xử lý nợ xấu. Trong bối cảnh nợ xấu toàn ngành có xu hướng gia tăng, tỷ lệ nợ xấu trung bình 9 tháng của KienlongBank tiếp tục được kiểm soát dưới mức 2%, đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và thấp hơn so với mặt bằng chung toàn ngành.

Đồng thời, để đảm bảo bộ đệm dự phòng vững chắc trước mọi diễn biến thị trường, KienlongBank vẫn chủ động tăng cường trích lập dự phòng nhằm nâng cao chất lượng tài sản, tích lũy nguồn lực xử lý rủi ro, tăng tỷ lệ bao phủ nợ xấu, ứng phó tích cực với những biến động khó lường trong tương lai.

KienlongBank cũng đã lên kế hoạch tổ chức ĐHCĐ bất thường vào cuối tháng 10 này nhằm chủ động đáp ứng sớm các yêu cầu theo Luật tổ chức tín dụng 2024. Đại hội dự kiến sẽ bầu bổ sung thêm thành viên HĐQT độc lập, thành viên Ban kiểm soát; thông qua một số văn bản, tờ trình, đảm bảo sự phát triển bền vững ổn định của ngân hàng trong giai đoạn 2023 - 2027.

29 năm “Kết nối giá trị", tiến tới mục tiêu Ngân hàng số hiện đại, thân thiện trong 2025

Năm 2024 được đánh giá là năm bứt phá trong chiến lược chuyển đổi số 2021 - 2025 của KienlongBank. Trước thềm kỷ niệm 29 năm thành lập (27/10/1995 – 27/10/2024), KienlongBank đang chứng kiến những bước chuyển mình đầy ấn tượng cả về chất và lượng theo định hướng ngân hàng thế hệ mới, tiến tới cán đích mục tiêu trở thành Ngân hàng số hiện đại, thân thiện và toàn diện trong 2025.

Bên cạnh các mục tiêu về kinh doanh, một trong các sứ mệnh quan trọng mà KienlongBank luôn hướng đến là sẵn sàng chia sẻ vì lợi ích cộng đồng, đặc biệt trong việc dịch chuyển dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên theo quy định, cùng hàng loạt chính sách giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ tối đa người dân và doanh nghiệp.

KienlongBank báo lợi nhuận 9 tháng tăng 19% so với cùng kỳ, hoàn thành 95% kế hoạch năm

Tính riêng trong quý III năm nay, bám sát chỉ đạo của Chính phủ và NHNN, KienlongBank đã giảm trực tiếp 2%/năm trên hợp đồng tín dụng cho các khách hàng hiện hữu bị ảnh hưởng bởi Bão số 3 (Yagi). Ngân hàng và đội ngũ cán bộ nhân viên cũng ủng hộ đồng bào phía Bắc 1,6 tỷ đồng để chung tay cùng bà con khắc phục hậu quả thiên tai.

Đồng thời, KienlongBank cũng áp dụng Chương trình Đặc quyền ưu đãi cho toàn bộ khách hàng sử dụng gói vay mới để bổ sung vốn kinh doanh; vay xây dựng sửa chữa nhà cửa, tiêu dùng… với nhiều kỳ hạn linh hoạt từ 1 đến 18 tháng, cùng mức lãi suất ưu đãi từ 0%, quy mô tổng gói giải ngân 3.000 tỷ đồng. Trước đó, KienlongBank thực hiện 8 lần giảm lãi suất trong năm 2023 để đồng hành cùng người dân, doanh nghiệp, với tổng mức giảm trên 3%, và là một trong những doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam.

Đây có thể xem là những hành động thiết thực thể hiện vai trò, trách nhiệm của KienlongBank trong việc theo sát chính sách điều hành của Chính phủ và NHNN về tăng trưởng tín dụng bền vững. Đồng thời, cũng cho thấy nỗ lực không ngừng của ngân hàng trên hành trình đổi mới sáng tạo và “Kết nối giá trị", để mang đến những sản phẩm, dịch vụ ưu việt nhất cho cộng đồng cũng như xã hội sau 29 năm gây dựng và phát triển./.

Hải Băng

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 27/6: Thế giới tăng nhẹ, trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng gần 40 USD/ounce lên mức 4.072 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp.
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

Lãi suất vay mua nhà ở xã hội lên 6,5%/năm, người trẻ vẫn được hưởng mức thấp hơn thị trường

(TBTCO) - Từ ngày 1/7 đến 31/12/2026, lãi suất cho vay đối với người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội là 6,5%/năm trong 5 năm đầu, tăng 0,9 điểm phần trăm so với 6 tháng đầu năm, nhưng vẫn thấp hơn mặt bằng lãi suất vay thông thường. Chương trình được triển khai tại 9 ngân hàng thương mại nhằm hỗ trợ người trẻ tiếp cận nhà ở xã hội.
Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

Trao thêm quyền chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm

(TBTCO) - Trao đổi với phóng viên Báo Tài chính - Đầu tư, ông Ngô Việt Trung - Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) nhấn mạnh nỗ lực và quyết tâm xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm thông qua cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm, qua đó tăng tính chủ động cho doanh nghiệp.
LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

LPBank hái “quả ngọt” từ chiến lược chuyển đổi số với cú đúp giải thưởng tại Vietnam Impact Award 2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) vừa được vinh danh tại Vietnam I4 Impact Awards 2026 tại hai hạng mục giải thưởng quan trọng, gồm “Lãnh đạo Sáng tạo và Chuyển đổi số” dành cho ông Vũ Quốc Khánh – Tổng Giám đốc và “Dịch vụ số xuất sắc” dành cho bộ đôi sản phẩm công nghệ nổi bật là LPBank Plus và LocPhat Pay.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

Khám ngoại trú trái tuyến được thanh toán bảo hiểm y tế từ 1/7/2026

(TBTCO) - Từ ngày 1/7/2026, người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám, chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng đối với các bệnh, nhóm bệnh trước đây chưa được thanh toán.
Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

Mở thêm dư địa cho vay trung dài hạn, ba trụ cột giữ nhịp an toàn cho ngân hàng

(TBTCO) - Thông tư số 25/2026/TT-NHNN nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 30% lên 40% từ ngày 1/7, tạo thêm dư địa tín dụng ước 1,3 - 1,5 triệu tỷ đồng. Tuy nhiên, dư địa lớn hơn không đồng nghĩa hạ chuẩn an toàn, các ngân hàng cần đồng thời củng cố ba trụ cột cốt lõi, để vừa thúc đẩy tăng trưởng vừa bảo đảm an toàn hệ thống.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 14,850
Kim TT/AVPL 14,550 14,850
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 14,850
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 14,300
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 14,250
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 14,230
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,500 148,500
Hà Nội - PNJ 145,500 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,500 148,500
Miền Tây - PNJ 145,500 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,500 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 148,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 14,850
Miếng SJC Nghệ An 14,550 14,850
Miếng SJC Thái Bình 14,550 14,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,800
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 14,690
Trang sức 99.99 14,000 14,700
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 14,852
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 14,853
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 1,485
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,434 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,836 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,552 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,268 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,301 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,913 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 1,485
Cập nhật: 28/06/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17604 17877 18461
CAD 17995 18270 18886
CHF 31824 32205 32853
CNY 0 3827 3920
EUR 29303 29523 30607
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3222 3425
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14519 15104
SGD 19768 20050 20648
THB 703 766 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26454
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/06/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80