Lợi nhuận 9 tháng đầu năm của LPBank tiếp tục tăng trưởng ấn tượng

(TBTCO) - Mặc dù thông tin về kết quả kinh doanh quý III/2024 của các ngân hàng vẫn còn khá sơ bộ, nhưng những con số ban đầu đã hé lộ một bức tranh lợi nhuận phân hóa rõ rệt trong 9 tháng đầu năm.
aa

Theo báo cáo mới nhất của Công ty Chứng khoán MB (MBS), ngành ngân hàng được dự báo sẽ tiếp tục đà tăng trưởng khả quan trong quý III/2024. Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận ròng của các ngân hàng dự kiến sẽ tăng trưởng 16,5% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận 9 tháng đầu năm của LPBank tiếp tục tăng trưởng ấn tượng
Một ngân hàng lãi hơn gấp đôi cùng kỳ, đạt 8.818 tỷ đồng sau 9 tháng

Bên cạnh một số ngân hàng được dự báo có mức lợi nhuận tăng trưởng cao, danh sách của MBS cũng chỉ ra một số tổ chức tín dụng nhiều khả năng sẽ có mức tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn trung bình ngành hoặc tăng trưởng âm. Mặc dù thông tin về kết quả kinh doanh quý III/2024 của các ngân hàng vẫn còn khá sơ bộ, nhưng những con số ban đầu đã hé lộ một bức tranh lợi nhuận phân hóa rõ rệt trong 9 tháng đầu năm.

Góp phần vào kết quả kinh doanh khả quan trong bức tranh quý III là Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank, mã Ck: LPB). Theo đó, Ngân hàng này vừa công bố kết quả kinh doanh quý III với lợi nhuận trước thuế đạt 2.900 tỷ đồng, lũy kế lợi nhuận trước thuế 9 tháng đạt 8.818 tỷ đồng, tăng 139% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận 9 tháng đầu năm của LPBank tiếp tục tăng trưởng ấn tượng

LPBank đạt lợi nhuận trước thuế 2.900 tỷ đồng trong quý III/2024

Với mục tiêu lợi nhuận đề ra cho năm 2024, đến hết 9 tháng, LPBank đã hoàn thành 84% kế hoạch lợi nhuận trước thuế cả năm, đây cũng là mức lợi nhuận 9 tháng cao nhất từ trước đến nay của ngân hàng.

Lợi nhuận sau thuế quý III và lũy kế 9 tháng đạt lần lượt 2.331 tỷ đồng và 7.051 tỷ đồng, đều tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm 2023.

Đáng chú ý, thu thuần từ hoạt động dịch vụ quý III của nhà băng này tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ, đạt 1.016 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng, các hoạt động thu dịch vụ mang về cho LPBank 2.701 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so cùng kỳ năm 2024.

Đại diện LPBank cho biết, lợi nhuận quý III và lũy kế 9 tháng đầu năm 2024 tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ được hỗ trợ từ việc: Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ngay từ những tháng đầu năm; kiểm soát tốt chi phí với tỷ lệ CIR (chi phí hoạt động/tổng thu nhập thuần) ở mức 29%, giảm 7,7% so với cuối năm trước và giảm tới 16,4% so với cùng kỳ năm 2023; nỗ lực đa dạng hóa nguồn thu, thúc đẩy bán chéo các sản phẩm dịch vụ như dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, kiều hối, xuất nhập khẩu, chuyển tiền … với tỷ trọng thu từ nguồn phi tín dụng so với tổng thu nhập tăng đáng kể từ 13,98% lên 23,64%.

Tính đến cuối quý III năm nay, LPBank đã duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) vượt ngưỡng 13%, tiếp tục khẳng định vị thế trong nhóm các ngân hàng có tỷ lệ CAR cao so với mặt bằng chung của thị trường. Thành tích này không chỉ thể hiện năng lực quản lý rủi ro vượt trội mà còn góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn và duy trì sự ổn định bền vững cho hoạt động của Ngân hàng.

Có thể thấy, mặc dù còn nhiều khó khăn, 9 tháng đầu năm đã mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng cho các ngân hàng. Những ngân hàng có tầm nhìn, chiến lược kinh doanh hiệu quả, bước đi cụ thể trong từng giai đoạn phát triển, nguồn vốn dồi dào và khả năng nắm bắt cơ hội tốt như LPBank đã mang về nhiều kết quả ấn tượng./.
Tài Tâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

Tỷ giá USD hôm nay (22/9): USD nhích nhẹ, DXY dao động hẹp khi Mỹ đề xuất rót 5 tỷ USD tái thiết Trung Đông

(TBTCO) - Sáng 22/9, tỷ giá trung tâm tăng 3 đồng, lên 25.640 đồng/USD, trong khi chỉ số DXY dao động rất hẹp quanh 100,43 điểm. Diễn biến thị trường được chú ý khi chính quyền Tổng thống Donald Trump đề xuất rót 5 tỷ USD vào quỹ hỗ trợ tái thiết hạ tầng Trung Đông, nhà đầu tư cũng chờ thêm tín hiệu từ các quan chức Fed để xác định hướng đi tiếp theo.
VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

VietinBank đồng hành cùng khách hàng qua các thế hệ

(TBTCO) - Mới đây, tại TP. Hồ Chí Minh, VietinBank tổ chức Tọa đàm chuyên sâu “Kiến tạo nền móng - Khởi dựng tương lai” dành cho khách hàng ưu tiên, mở đầu chuỗi hoạt động về quản trị, gìn giữ, phát triển và chuyển giao giá trị cho thế hệ kế cận.
Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

Công đoàn Vietcombank: Vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm 2026

(TBTCO) - Sáng 19/9/2026, tại Đền thờ danh sư Chu Văn An, Khu di tích quốc gia Phượng Hoàng, TP. Hải Phòng, Công đoàn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trang trọng tổ chức Lễ vinh danh học sinh, sinh viên xuất sắc, tiêu biểu năm học 2025 - 2026.
KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

KienlongBank ra mắt Visa Signature: Đặc quyền độc bản, trải nghiệm tinh hoa

(TBTCO) - KienlongBank vừa ra mắt thẻ tín dụng cao cấp Visa Signature dành riêng cho giới tinh hoa. Với nhiều đặc quyền, phí chuyển đổi ngoại tệ thấp nhất thị trường và hoàn tiền không giới hạn, chiếc thẻ không chỉ giúp chủ thẻ quản lý chi tiêu mà còn khẳng định vị thế độc bản qua hệ sinh thái tiện ích đẳng cấp toàn cầu.
Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

Thanh tra chỉ rõ nhiều tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Mi Hồng Bà Chiểu

(TBTCO) - Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực 2 vừa ban hành kết luận thanh tra đối với Công ty TNHH Mi Hồng Bà Chiểu, chỉ ra một số tồn tại trong công tác phòng, chống rửa tiền và việc xác định giá trị gia tăng trong hoạt động mua, bán, chế tác vàng trang sức mỹ nghệ.
Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 20/9: Vàng thế giới phục hồi, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng lên 4.378 USD/ounce sau một tuần biến động, trong khi giá vàng trong nước đi ngang, với vàng miếng bán ra ở mức 147,6 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

Bảo hiểm xây dựng cần được thiết kế cả vòng đời dự án

(TBTCO) - Các dự án hạ tầng ngày càng phức tạp, quy mô lớn, với nhiều hạng mục, gói thầu đan xen, đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro từ sớm. Bảo hiểm không chỉ giúp chuyển giao rủi ro, tạo nguồn lực khắc phục sự cố, mà cần được thiết kế tổng thể, xuyên suốt vòng đời dự án, thay vì chỉ tập trung ở giai đoạn xây dựng.
Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay (19/9): USD đồng loạt đi lên sau tuần lãi suất sôi động, Fed và BoJ đều tăng 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 19/9, tỷ giá trung tâm lên 25.637 đồng, tăng 41 đồng trong tuần; tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do cũng đi lên. Chỉ số DXY tăng 1,1% lên 100,23 điểm sau tuần lễ chính sách tiền tệ đáng chú ý, với Fed và BoJ đều tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, còn BoE giữ nguyên.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▼1100K 145,500 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 ▼110K 14,550 ▼110K
NL 99.99 13,550 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼110K 14,460 ▼110K
Trang sức 99.99 13,870 ▼110K 14,470 ▼110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,425 ▼11K 14,552 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,425 ▼11K 14,553 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1289K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1289K 1,451 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 ▼11K 144 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 ▼1089K 142,574 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 ▼825K 108,161 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 ▼80200K 9,808 ▼89020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 ▲70312K 87,999 ▲79132K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 ▼67521K 8,411 ▼76341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 ▼459K 60,204 ▼459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,425 ▼11K 1,455 ▼11K
Cập nhật: 22/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17972 18246 18829
CAD 18016 18291 18907
CHF 31047 31425 32066
CNY 0 3841 3937
EUR 29190 29410 30485
GBP 33976 34366 35297
HKD 0 3186 3388
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14619 15206
SGD 19844 20126 20704
THB 697 761 814
USD (1,2) 25754 0 0
USD (5,10,20) 25793 0 0
USD (50,100) 25821 25835 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18163 18263 19188
CAD 18192 18292 19306
CHF 31264 31294 32876
CNY 3823.5 3848.5 3984
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29368 29398 31123
GBP 34283 34333 36091
HKD 0 3305 0
JPY 161.51 162.01 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14723 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20007 20137 20859
THB 0 726.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14250000 14250000 14550000
SBJ 13000000 13000000 14550000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,723 25,843 26,210
USD20 25,693 25,843 26,210
USD1 25,673 25,843 26,210
AUD 18,211 18,311 19,418
EUR 29,166 29,266 30,925
CAD 18,140 18,240 19,547
SGD 20,088 20,238 20,792
JPY 162.03 163.53 169.08
GBP 34,182 34,332 35,394
XAU 14,308,000 0 14,612,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/09/2026 16:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30