LVI giữ vững vị trí thứ 2 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm tại thị trường Lào

(TBTCO) - Qua 15 năm xây dựng và phát triển, quy mô doanh thu của LVI đã tăng gấp hơn 56 lần, giữ vững vị trí thứ 2 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm tại thị trường Lào. Lợi nhuận cũng liên tục đạt mức tăng trưởng cao từ năm 2012 tới nay.
aa

Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào - Việt (LVI) vừa long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 15 năm thành lập tại Thủ đô Viêng Chăn, Lào. Trước đó, năm 2008, thực hiện chiến lược của Ban lãnh đạo BIDV nhằm khép kín chuỗi cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm của BIDV tại thị trường Lào, BIC cùng Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL) và Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB) đã thành lập Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào - Việt (LVI).

Việc ra mắt công ty bảo hiểm tại Lào được đánh giá là bước đi táo bạo, đột phá nhưng cũng là kế hoạch đã được Ban lãnh đạo BIDV đặt ra và quyết tâm thực hiện để mở rộng hoạt động ngân hàng - bảo hiểm ra toàn bán đảo Đông Dương.

Khởi đầu với số vốn 3 triệu USD và 12 cán bộ, với sự đồng hành, hỗ trợ từ BIDV, BIC, các hiện diện thương mại của BIDV tại Lào cùng sự nỗ lực không ngừng từ Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên LVI, hoạt động kinh doanh của LVI liên tục ghi nhận những kết quả ấn tượng. LVI nhanh chóng vươn mình để trở thành công ty bảo hiểm bảo hiểm có thị phần lớn thứ 2 tại đất nước Triệu voi, đồng thời là nhà bảo hiểm có tỷ suất sinh lời cao nhất thị trường.

Thành công ngay từ những năm đầu hoạt động của LVI càng thể hiện sự đúng đắn trong tầm nhìn, chủ trương đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường hải ngoại của Ban Lãnh đạo BIDV, BIC. Sau 5 năm liên tục đột phá và tăng trưởng, năm 2013, BIC đã xúc tiến mua lại phần vốn góp của Ngân hàng Liên doanh Lào Việt để tăng tỷ lệ sở hữu tại LVI lên 65%, tiếp tục thực hiện chiến lược khuếch trương thương hiệu, đẩy mạnh hoạt động của BIDV, BIC tại thị trường Lào.

LVI giữ vững vị trí thứ 2 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm tại thị trường Lào

LVI nhận Cờ đơn vị có thành tích tốt trong 15 năm hoạt động, đóng góp quan trọng vì sự phát triển của hệ thống BIC.

Qua 15 năm xây dựng và phát triển, quy mô doanh thu của LVI đã tăng gấp hơn 56 lần, giữ vững vị trí thứ 2 về thị phần doanh thu phí bảo hiểm tại thị trường Lào. Lợi nhuận cũng liên tục đạt mức tăng trưởng cao từ năm 2012 tới nay. Đặc biệt, năm 2022, lợi nhuận trước thuế của LVI tăng trưởng hơn 98% so với năm 2021, giúp LVI tiếp tục dẫn đầu thị trường về tỉ suất sinh lời.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt của LVI cũng đóng góp chung vào kết quả hợp nhất của công ty mẹ BIC. LVI hiện có 3 chi nhánh, 14 phòng kinh doanh, 90 cán bộ, hơn 100 đại lý và phục vụ hơn 70.000 khách hàng trên toàn quốc với tổng hạn mức trách nhiệm bảo hiểm lên tới hàng tỷ USD và là một trong những thương hiệu bảo hiểm được yêu thích nhất tại đất nước Triệu Voi. Công ty cũng luôn là đơn vị tiên phong trong công cuộc chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị điều hành và kinh doanh.

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, trong những năm qua, LVI cũng rất tích cực tham gia vào công tác an sinh xã hội của Lào, góp phần xoa dịu sự mất mát, không tròn vẹn của các số phận không may trong xã hội.

Phát biểu tại lễ kỷ niệm, đại diện công ty mẹ BIC, ông Trần Hoài An - Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc BIC gửi lời cảm ơn tới các cơ quan quản lý đã tạo những điều kiện thuận lợi cho hoạt động của LVI tại Lào, đồng thời gửi lời tri ân tới BIDV nói chung và LVB nói riêng vì sự hỗ trợ tốt nhất về cơ sở vật chất, địa điểm đặt trụ sở cũng như hoạt động kinh doanh của LVI.

Ông Trần Hoài An cũng cảm ơn sự đồng hành, chia sẻ của Ban lãnh đạo Ngân hàng BCEL với LVI và mong muốn trong thời gian tới, BCEL sẽ có những hỗ trợ mạnh mẽ hơn nữa đối với hoạt động kinh doanh của LVI.

Về phía BIC, ông Trần Hoài An cam kết BIC sẽ luôn đồng hành cùng LVI trong mọi mặt hoạt động, giúp LVI có thể tiếp tục đứng vững và phát triển mạnh mẽ hơn nữa tại thị trường Lào, sánh vai cùng các hiện diện thương mại của BIDV hoàn thành tốt vai trò và sứ mệnh của mình tại đất nước Triệu Voi./.

Hồng Chi

Đọc thêm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

Fed tăng lãi suất lần đầu sau 3 năm, bài toán tỷ giá USD/VND và lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Fed tăng lãi suất lần đầu kể từ tháng 7/2023 hỗ trợ đồng USD. Tuy nhiên, áp lực tỷ giá USD/VND còn đến từ cung - cầu ngoại tệ trong nước, khi cán cân thương mại nhập siêu, nhà đầu tư nước ngoài mua 3,77 tỷ USD để rút vốn, chuyển lợi nhuận trong 7 tháng. Dư địa dự trữ ngoại hối hạn chế cũng đặt ra bài toán cân bằng tỷ giá và lãi suất.
Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

Vietcombank trao tặng 500 triệu đồng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại chương trình “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026

(TBTCO) - Ngày 16/9/2026, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình nghệ thuật chính luận “Nghĩa tình Phương Nam - Cùng con đi tiếp cuộc đời” năm 2026 đã được tổ chức, đánh dấu chặng đường 5 năm chương trình “Cùng con đi tiếp cuộc đời” đồng hành, bảo trợ trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam "siết" quản lý tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố tăng cường rà soát, chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng, bảo đảm thu - nộp đúng quy định, quản lý chặt nguồn tiền và quyền lợi người tham gia.
Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

Mở rộng hưu trí tự nguyện, tăng nguồn lực tài chính dài hạn

(TBTCO) - Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh, hưu trí tự nguyện được kỳ vọng bổ sung một lớp an sinh cho người lao động. Đồng thời trở thành công cụ phúc lợi giúp doanh nghiệp thu hút, giữ chân nhân tài.
Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

Mở thêm “van” tín dụng bất động sản cho khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại 25 ngân hàng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước mở thêm dư địa tín dụng cho 25 ngân hàng, khi không tính phần dư nợ tăng thêm đối với nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng vào dư nợ bất động sản khi kiểm soát tăng trưởng tín dụng năm 2026. Cơ chế này tiếp nối chính sách tương tự đã áp dụng với nhà ở xã hội, khu công nghiệp và khu chế xuất.
Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

Ký kết hợp tác chiến lược toàn diện giữa Xuân Mai Corp và BAC A BANK - Hướng tới sự phát triển bền vững

(TBTCO) - Ngày 16/09/2026, tại Hà Nội, Lễ ký kết Hợp tác chiến lược toàn diện giữa Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai (Xuân Mai Corp) và Ngân hàng TMCP Bắc Á (BAC A BANK) - Chi nhánh Thăng Long và Chi nhánh Hà Nội đã diễn ra thành công tốt đẹp. Sự kiện đánh dấu một cột mốc quan trọng, nâng tầm mối quan hệ hợp tác gắn bó suốt nhiều năm qua trở thành đối tác chiến lược sâu rộng, mở ra hành trình bứt phá mạnh mẽ cho cả hai bên trong tương lai.
ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

ADB vinh danh giao dịch tài trợ thương mại của Eximbank

(TBTCO) - Ngày 17/9/2026 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) được trao giải “Giao dịch tài trợ thương mại tốt nhất dành cho doanh nghiệp SME” (Best SME Deal of the Year) tại Lễ trao giải lần thứ 12 của Chương trình Tài trợ Thương mại và Chuỗi cung ứng (Trade and Supply Chain Finance Program - TSCFP), thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), được tổ chức vào ngày 10/9/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 17/9: Vàng thế giới và trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce sau quyết định tăng lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,800 145,800
Hà Nội - PNJ 142,800 145,800
Đà Nẵng - PNJ 142,800 145,800
Miền Tây - PNJ 142,800 145,800
Tây Nguyên - PNJ 142,800 145,800
Đông Nam Bộ - PNJ 142,800 145,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,280 14,580
Miếng SJC Nghệ An 14,280 14,580
Miếng SJC Thái Bình 14,280 14,580
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,280 14,630
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,280 14,630
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,940 14,540
Trang sức 99.99 13,950 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1284K 14,702 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1284K 14,703 ▲120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 1,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,398 1,443
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 142,871
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 108,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 98,284
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 88,182
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 84,285
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 60,329
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1284K 147 ▼1311K
Cập nhật: 18/09/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18824
CAD 18063 18338 18957
CHF 30904 31281 31932
CNY 0 3835 3932
EUR 29229 29449 30532
GBP 33944 34333 35274
HKD 0 3184 3387
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14569 15157
SGD 19848 20130 20700
THB 697 760 814
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,200
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 29,269 29,292 30,682
JPY 161.95 162.24 172.05
GBP 34,119 34,211 35,392
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,242 18,301 18,978
CHF 31,153 31,250 32,174
SGD 19,962 20,024 20,809
CNY - 3,803 3,948
HKD 3,248 3,258 3,394
KRW 17.33 18.07 19.66
THB 745.58 754.79 808.17
NZD 14,550 14,685 15,124
SEK - 2,603 2,695
DKK - 3,925 4,064
NOK - 2,714 2,810
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,944.07 - 6,709.13
TWD 736.89 - 892.77
SAR - 6,803.01 7,170.41
KWD - 82,348 87,625
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,190
EUR 29,244 29,361 30,555
GBP 34,159 34,296 35,321
HKD 3,247 3,260 3,377
CHF 30,952 31,076 32,013
JPY 162.50 163.15 171.13
AUD 18,099 18,172 18,764
SGD 19,999 20,079 20,667
THB 759 762 799
CAD 18,242 18,315 18,904
NZD 14,615 15,157
KRW 18.02 19.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25830 25830 26190
AUD 18154 18254 19176
CAD 18239 18339 19355
CHF 31139 31169 32750
CNY 3817.6 3842.6 3977.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29404 29434 31159
GBP 34247 34297 36055
HKD 0 3305 0
JPY 162.99 163.49 174
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14683 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20004 20134 20857
THB 0 726.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14320000 14320000 14670000
SBJ 13000000 13000000 14670000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,718 25,740 26,190
USD20 25,688 25,740 26,190
USD1 25,668 25,740 26,190
AUD 18,197 18,297 19,402
EUR 29,184 29,284 30,944
CAD 18,194 18,294 19,599
SGD 20,079 20,229 20,784
JPY 163.9 165.4 170.94
GBP 34,207 34,357 35,420
XAU 14,278,000 0 14,582,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,727 0
CHF 0 760 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/09/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30