MB thông báo thành lập Chi nhánh Bạc Liêu

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) thông báo thành Chi nhánh Bạc Liêu kể từ ngày 09/10/2023.
aa

Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-MB-HĐQT ngày 20/09/2023 của HĐQT Ngân hàng TMCP Quân đội về việc việc thành lập Chi nhánh Bạc Liêu.

Căn cứ công văn số 702/BAL-TTGSNH ngày 18/09/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Bạc Liêu về việc chấp thuận thay đổi địa điểm Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Bạc Liêu.

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

Trân trọng thông báo thành lập Chi nhánh Bạc Liêu kể từ ngày 09/10/2023;

Địa chỉ: Số 370-372 Trần Phú, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Điện thoại: 0291.6288.868 Fax: 0291.6288.868

Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Huy động vốn (VNĐ, ngoại tệ), cho vay, bảo lãnh, thẻ, thanh toán Quốc tế, chuyển tiền trong nước và Quốc tế, chi trả kiều hối…

MB

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Đưa quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thành “mạch dẫn” vốn dài hạn

Đưa quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thành “mạch dẫn” vốn dài hạn

(TBTCO) - Khung pháp lý mới đang mở rộng dư địa đầu tư, cùng các ưu đãi thuế tiếp tục tăng sức hấp dẫn của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung. Kinh nghiệm từ mô hình 401(k) tại Mỹ cho thấy, quỹ hưu trí không chỉ là “tấm đệm” tài chính cho người lao động khi về hưu, mà còn là “mạch vốn” bền bỉ, tạo lực đỡ phát triển thị trường vốn.
Đại hội đồng cổ đông BIDV: Mục tiêu lọt top khu vực, dồn lực đẩy vốn điều lệ lên mốc 100.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông BIDV: Mục tiêu lọt top khu vực, dồn lực đẩy vốn điều lệ lên mốc 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Năm 2026, BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản 5 - 10%, kiểm soát nợ xấu dưới 1,6% và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn, hướng tới trở thành ngân hàng lớn - mạnh - xanh hàng đầu Đông Nam Á, sớm lọt top châu Á. BIDV cũng triển khai nhiều cổ phần, đẩy mạnh tăng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng, cải thiện hệ số CAR.
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Lãi suất liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/4 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh, có thời điểm vượt 6% giữa tuần trước khi hạ nhiệt nhờ Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 89.631,65 tỷ đồng qua OMO. Tỷ giá trung tâm tuần qua nhích tăng 11 đồng lên 25.113 VND/USD, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng, song được kỳ vọng hạ nhiệt dần trong nửa cuối năm.
Đại hội cổ đông HDBank 2026: Đặt kế hoạch lợi nhuận tăng 41%, quy mô tiệm cận 1,2 triệu tỷ đồng

Đại hội cổ đông HDBank 2026: Đặt kế hoạch lợi nhuận tăng 41%, quy mô tiệm cận 1,2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Ngày 24/4/2026, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank; Ck: HDB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, kết hợp chương trình gặp gỡ và đối thoại nhà đầu tư, thu hút đông đảo cổ đông, các quỹ đầu tư quốc tế và nhiều định chế tài chính lớn trong và ngoài nước.
Đại hội cổ đông DBV: Tăng tốc doanh thu phí bảo hiểm gốc vượt 6.000 tỷ đồng, đặt mục tiêu bứt phá top 4

Đại hội cổ đông DBV: Tăng tốc doanh thu phí bảo hiểm gốc vượt 6.000 tỷ đồng, đặt mục tiêu bứt phá top 4

(TBTCO) - Bảo hiểm DBV hướng tới Top 4 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, với kế hoạch doanh thu bảo hiểm gốc chiếm 6.200 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế 44 tỷ đồng; đồng thời, tái cấu trúc danh mục sản phẩm, đẩy mạnh chuyển đổi số và mở rộng hệ sinh thái. DBV tiếp tục giữ lại lợi nhuận, để củng cố nền tảng tài chính và phục vụ tăng trưởng dài hạn.
Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ "la bàn" định hướng hoạt động

Đại hội đồng cổ đông TPBank: Hướng tới 600.000 tỷ đồng tổng tài sản, tiết lộ "la bàn" định hướng hoạt động

(TBTCO) - Năm 2026, TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 10.300 tỷ đồng, tăng 12%; tổng tài sản hướng mốc 600.000 tỷ đồng. Ngân hàng đồng thời mở rộng hệ sinh thái khi dự kiến thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ, đa dạng hóa nguồn thu. Lãnh đạo TPBank cũng chỉ rõ "la bàn" định hướng của ngân hàng để vượt biến động thị trường, trong bối cảnh quy mô tăng mạnh.
Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược  thành tập đoàn tài chính

Đại hội đồng cổ đông MSB: Đặt kế hoạch lãi kỷ lục 8.000 tỷ đồng, bước đi chiến lược thành tập đoàn tài chính

(TBTCO) - Năm 2026, MSB đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 8.000 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay; đồng thời, lên kế hoạch tăng trưởng tín dụng 18% và phát hành cổ phiếu 20% nâng vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng. Lãnh đạo MSB nhấn mạnh chiến lược trở thành tập đoàn tài chính, chuyển đổi mô hình TNEX Finance và mở rộng sang chứng khoán, quản lý quỹ, khai thác tệp "tài nguyên quý" 8 triệu khách hàng cá nhân, cùng doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 ▲80K 16,880 ▲80K
Kim TT/AVPL 16,630 ▲80K 16,880 ▲80K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 ▲80K 16,880 ▲80K
Nguyên Liệu 99.99 15,540 ▲80K 15,740 ▲80K
Nguyên Liệu 99.9 15,490 ▲80K 15,690 ▲80K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 ▲80K 16,740 ▲80K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 ▲80K 16,690 ▲80K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 ▲80K 16,670 ▲80K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Hà Nội - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Đà Nẵng - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Miền Tây - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Tây Nguyên - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 ▲800K 168,800 ▲800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,630 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 ▲10K 16,880 ▲10K
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 ▲10K 16,770 ▲10K
Trang sức 99.99 16,080 ▲10K 16,780 ▲10K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 ▲1663K 16,882 ▲16882K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 ▲1663K 16,883 ▲16883K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 ▲1658K 1,683 ▲1683K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 ▲1658K 1,684 ▲1684K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 ▲1638K 1,668 ▲1668K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 ▲158649K 165,149 ▲165149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 ▲116363K 125,263 ▲125263K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 ▲104685K 113,585 ▲113585K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 ▲93008K 101,908 ▲101908K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 ▲88504K 97,404 ▲97404K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 ▲60813K 69,713 ▲69713K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 ▲1663K 1,688 ▲1688K
Cập nhật: 25/04/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/04/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80