Năng lực vốn vượt chuẩn, TPBank công bố hoàn tất việc tuân thủ đầy đủ Thông tư 14 của NHNN

(TBTCO) - TPBank đang từng bước tiến đến mục tiêu trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn tất toàn diện Thông tư 14/2025/TT-NHNN theo cả hai phương pháp SA và IRB vào năm 2027.
aa
TPBank đồng hành cùng hộ kinh doanh biến thách thức thành cơ hội chuyển mình TPBank Mastercard FEST: Chiếc thẻ “must-have” của tín đồ concert TPBank kiến tạo lợi thế cạnh tranh từ dữ liệu thông minh

Mới đây, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức công bố đã hoàn tất việc tuân thủ đầy đủ Thông tư 14/2025/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn, theo Phương pháp tiêu chuẩn (Standardized Approach – SA). Đồng thời, TPBank đã đăng ký triển khai Phương pháp xếp hạng nội bộ (Internal Ratings-Based – IRB) theo quy định của Thông tư này. Đây là bước tiến tiếp theo trong hành trình dài hạn mà TPBank theo đuổi từ năm 2016 đến nay, hướng tới tiệm cận các thông lệ quốc tế cao nhất về quản trị rủi ro và an toàn vốn, với mục tiêu trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn tất toàn diện Thông tư 14 theo cả hai phương pháp SA vào tháng 09/2025 và IRB vào năm 2027.

Năng lực vốn vượt chuẩn – TPBank sẵn sàng cho Thông tư 14

Ngay sau khi Thông tư 14 được ban hành, TPBank đã chủ động rà soát toàn diện các yêu cầu mới liên quan đến phương pháp tính vốn, cơ cấu tổ chức, hệ thống dữ liệu và nền tảng công nghệ thông tin. Ngân hàng đã hoàn thiện toàn bộ hệ thống quy trình nội bộ, ban hành các văn bản hướng dẫn tính toán, quản lý, giám sát và công bố thông tin liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn (CAR), đồng thời tổ chức kiểm toán nội bộ để đảm bảo mức độ tuân thủ một cách đầy đủ và nhất quán.

Căn cứ trên kết quả triển khai thực tế, TPBank đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn tất toàn bộ các yêu cầu theo phương pháp SA quy định tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, và chính thức đăng ký áp dụng phương pháp này kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (15/9/2025). Đồng thời, ngân hàng cũng đã đăng ký thực hiện lộ trình triển khai phương pháp IRB, với thời gian triển khai áp dụng trong hai năm theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Năng lực vốn vượt chuẩn, TPBank công bố hoàn tất việc tuân thủ đầy đủ Thông tư 14 của NHNN
TPBank đang duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức gần 14%.

Trước đó, trong khuôn khổ Dự án Basel III/Basel III Reforms, TPBank đã áp dụng SA và đồng thời phát triển mô hình xếp hạng nội bộ để chuẩn bị cho việc triển khai IRB. Ngân hàng đã xây dựng công cụ tính toán các chỉ tiêu quan trọng theo chuẩn Basel III như CAR, tỷ lệ đòn bẩy (LR), tỷ lệ thanh khoản ngắn hạn (LCR), tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) và hệ thống tính vốn rủi ro thị trường theo Basel III Reforms (FRTB). Toàn bộ quá trình này được Công ty TNHH Thuế và Tư vấn KPMG – đơn vị kiểm toán và tư vấn độc lập thuộc nhóm Big4 – thực hiện rà soát độc lập, đảm bảo tính minh bạch và khách quan.

Tính đến thời điểm hiện tại, TPBank đang duy trì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức gần 14%, cao hơn đáng kể so với ngưỡng tối thiểu 10,5% mà Thông tư 14 quy định, bao gồm cả bộ đệm bảo toàn vốn. Bên cạnh đó, tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản ngắn hạn (LCR) đạt hơn 104% và tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) đạt trên 124%, đều vượt xa ngưỡng yêu cầu tối thiểu là 100%. Tỷ lệ đòn bẩy hiện cũng đang duy trì quanh mức 8%, cao hơn nhiều lần so với yêu cầu tối thiểu 3%. Những con số trên không chỉ khẳng định năng lực quản trị rủi ro và nền tảng tài chính vững chắc mà TPBank đang sở hữu, mà còn là minh chứng cho khả năng phát triển dài hạn và mở rộng quy mô một cách an toàn, hiệu quả, đồng thời tăng cường sức chống chịu trước các biến động của môi trường tài chính.

Kiên định phát triển bền vững – tạo dựng niềm tin và vị thế quốc tế

Việc TPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam công bố hoàn thành triển khai Basel III và IFRS9 ngay từ năm 2021 không chỉ là một cột mốc kỹ thuật, mà là minh chứng cho một chiến lược phát triển lấy an toàn vốn và quản trị rủi ro làm trung tâm. TPBank không lựa chọn con đường tăng trưởng nóng hay lợi nhuận ngắn hạn, mà kiên định theo đuổi một nền tảng bền vững và tiêu chuẩn quốc tế cao.

Năng lực vốn vượt chuẩn, TPBank công bố hoàn tất việc tuân thủ đầy đủ Thông tư 14 của NHNN
TPBank nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Tiếp nối nền tảng đó, việc hoàn tất áp dụng Thông tư 14 theo SA, đồng thời chủ động triển khai lộ trình theo IRB, mang lại cho TPBank những lợi thế chiến lược rõ rệt. Trước hết là khả năng kiểm soát rủi ro ở cấp độ sâu hơn, nhờ vào bộ đệm vốn đủ lớn và hệ thống quản lý thanh khoản hiệu quả – giúp ngân hàng tăng cường sức đề kháng trước những biến động kinh tế bất ngờ. Đồng thời, việc xây dựng mô hình nội bộ theo IRB cho phép TPBank đo lường và định lượng rủi ro chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn trên toàn hệ thống. Thêm vào đó, sự minh bạch trong công bố thông tin và việc tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế đã góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư, đối tác và thị trường tài chính – tạo đòn bẩy cho TPBank trong việc mở rộng hợp tác và từng bước nâng cao vị thế cạnh tranh.

Ông Nguyễn Hưng - Tổng Giám đốc TPBank, chia sẻ rằng: “Chúng tôi xác định rõ rằng, tuân thủ Thông tư 14 không chỉ là đáp ứng yêu cầu pháp lý, mà là bước đi chiến lược thể hiện bản lĩnh và năng lực quản trị của một ngân hàng. TPBank lựa chọn hướng đi khó hơn, yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng về vốn, dữ liệu, công nghệ và con người, nhưng chúng tôi tin rằng chính con đường đó mới đem lại sự bền vững thực chất. Thành quả ngày hôm nay là bước đệm quan trọng, để chúng tôi tiếp tục hành trình nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tăng cường sức mạnh tài chính và từng bước khẳng định vị thế trong khu vực.”

Năng lực vốn vượt chuẩn, TPBank công bố hoàn tất việc tuân thủ đầy đủ Thông tư 14 của NHNN
TPBank tiên phong trong chuyển đổi số.

Trong giai đoạn 2025 – 2027, TPBank sẽ khẩn trương thực hiện kế hoạch áp dụng phương pháp IRB theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, tiến tới tuân thủ toàn bộ Thông tư 14 vào thời điểm ngày 15/9/2027. Cùng với đó, TPBank cũng đang đẩy mạnh tiếp tục triển khai Quy trình đánh giá nội bộ về mức đủ thanh khoản (ILAAP) theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Đề án nâng cấp quản trị rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất (IRRBB).

Với nền tảng vốn vững mạnh, năng lực quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế và chiến lược phát triển dài hạn, TPBank không chỉ khẳng định vị thế tiên phong trong hệ thống tài chính Việt Nam, mà còn sẵn sàng bứt phá để vươn tầm khu vực – bằng một cấu trúc tài chính an toàn, dữ liệu vững chắc và niềm tin được xây dựng từ sự minh bạch./.

Hải Băng

Đọc thêm

Mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK nhận hoàn tiền tới 1.000.000 VND

Mở thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK nhận hoàn tiền tới 1.000.000 VND

(TBTCO) - Tận hưởng ưu đãi hoàn tiền tới 1.000.000 VND khi mở mới và chi tiêu qua thẻ tín dụng quốc tế BAC A BANK MasterCard trong tháng 7/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

(TBTCO) - Sáng 2/7, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng, còn 25.205 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD. Trái chiều, chỉ số DXY tăng 0,24% lên 101,4 điểm, khi đồng USD vẫn được hỗ trợ dù PMI sản xuất Mỹ tháng 6 giảm xuống 53,3 điểm, thấp hơn kỳ vọng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 2/7: Giá vàng thế giới phục hồi, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 5,93 USD/ounce lên mức 4.035,7 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500.000 - 1 triệu đồng/lượng.
MSB phát hành cổ phiếu tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 37.000 tỷ đồng

MSB phát hành cổ phiếu tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 37.000 tỷ đồng

(TBTCO) - MSB vừa phê duyệt kế hoạch tăng vốn thêm 6.240 tỷ đồng qua phát hành cổ phiếu với tỷ lệ 20%, đưa vốn điều lệ lên 37.440 tỷ đồng, với mục tiêu củng cố bộ đệm vốn và tạo thêm dư địa mở rộng tín dụng.
Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”

Chính thức nâng trần khoản vay giá trị nhỏ gấp 4 lần, sau khi mức 100 triệu đồng trở nên “quá chật”

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước chính thức nâng hạn mức khoản vay giá trị nhỏ tại các tổ chức tín dụng từ 100 triệu đồng lên 400 triệu đồng từ ngày 15/8 tới đây. Quy định mới được kỳ vọng giúp người dân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ tiếp cận vốn thuận lợi hơn nhờ thủ tục vay đơn giản hơn và thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể.
Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm

Techcombank rót thêm 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life sau khi bứt tốc thị phần phí bảo hiểm

(TBTCO) - Techcombank vừa thông qua kế hoạch rót thêm tối đa 2.400 tỷ đồng vào Techcom Life, nâng vốn điều lệ lên 4.300 tỷ đồng, qua đó đưa doanh nghiệp vào nhóm bảo hiểm nhân thọ có vốn lớn trên thị trường. Động thái này diễn ra trong bối cảnh Techcom Life đang tăng tốc mạnh ở mảng khai thác mới.
MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

MB chi hơn 8.000 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt 10%, chốt quyền ngày 10/7

(TBTCO) - Ngân hàng MB chốt ngày 10/7 là ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức tiền mặt 10%, với tổng giá trị chi trả khoảng 8.055 tỷ đồng. Song song, ngân hàng triển khai kế hoạch tăng vốn lớn, hướng tới vốn điều lệ hơn 102.687 tỷ đồng và bứt tốc nhiều chỉ tiêu năm nay.
Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Nhiều chính sách mới về bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2026

Ngày Bảo hiểm y tế Việt Nam (1/7) năm nay đánh dấu thời điểm nhiều quy định mới về bảo hiểm y tế chính thức được triển khai trên cả nước. Đây không chỉ là việc điều chỉnh các mức đóng, mức hưởng theo mức lương cơ sở mới, mà còn là bước tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xã hội theo hướng mở rộng quyền lợi, tạo thuận lợi hơn cho người dân khi tiếp cận dịch vụ y tế.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Kim TT/AVPL 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▲210K 13,500 ▲210K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▲210K 13,450 ▲210K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲210K 14,300 ▲210K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲210K 14,250 ▲210K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲210K 14,230 ▲210K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Hà Nội - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đà Nẵng - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Miền Tây - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Tây Nguyên - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,400 ▲2400K 148,400 ▲2400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▲200K 14,840 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▲250K 14,800 ▲200K
NL 99.90 12,950 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲50K
Trang sức 99.9 13,990 ▲200K 14,690 ▲200K
Trang sức 99.99 14,000 ▲200K 14,700 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▲20K 14,842 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▲20K 14,843 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,453 ▲20K 1,483 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,453 ▲20K 1,484 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,433 ▲20K 1,468 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,347 ▲1981K 145,347 ▲1981K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▲1500K 110,261 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,484 ▲1360K 99,984 ▲1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,207 ▲1220K 89,707 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,243 ▲1166K 85,743 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,872 ▲834K 61,372 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▲20K 1,484 ▲20K
Cập nhật: 02/07/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17611 17884 18464
CAD 17994 18269 18885
CHF 32005 32387 33030
CNY 0 3832 3925
EUR 29377 29598 30673
GBP 34283 34674 35616
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14642 15227
SGD 19785 20067 20642
THB 705 768 821
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,105 26,105 26,465
USD(1-2-5) 25,061 - -
USD(10-20) 25,061 - -
EUR 29,429 29,453 30,832
JPY 157.44 157.72 167.09
GBP 34,304 34,397 35,565
AUD 17,804 17,868 18,534
CAD 18,162 18,220 18,873
CHF 32,105 32,205 33,136
SGD 19,882 19,944 20,715
CNY - 3,797 3,939
HKD 3,286 3,296 3,432
KRW 15.6 16.27 17.68
THB 752.86 762.16 815.3
NZD 14,605 14,741 15,167
SEK - 2,658 2,750
DKK - 3,937 4,072
NOK - 2,606 2,697
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,011.44 - 6,783.89
TWD 744.16 - 900.75
SAR - 6,886.19 7,247.34
KWD - 83,139 88,385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,105 26,465
EUR 29,362 29,480 30,671
GBP 34,296 34,434 35,460
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 31,944 32,072 32,997
JPY 157.73 158.36 166.14
AUD 17,781 17,852 18,444
SGD 19,946 20,026 20,611
THB 769 772 808
CAD 18,166 18,239 18,806
NZD 14,676 15,212
KRW 16.22 17.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26465
AUD 17784 17884 18807
CAD 18146 18246 19260
CHF 32096 32126 33716
CNY 3814.4 3839.4 3974.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31233
GBP 34428 34478 36246
HKD 0 3355 0
JPY 158.24 158.74 169.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14730 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19924 20054 20775
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,122 26,172 26,465
USD20 26,122 26,172 26,465
USD1 26,122 26,172 26,465
AUD 17,823 17,923 19,030
EUR 29,641 29,641 31,050
CAD 18,101 18,201 19,507
SGD 19,998 20,148 20,702
JPY 159.08 160.58 165.1
GBP 34,353 34,703 35,550
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,725 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/07/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80