Nền tảng cho các “ngân hàng 0 đồng” hồi sinh

Chí Tín
(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 02/2022/TT-NHNN liên quan đến hoạt động của các tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt, trong đó có nội dung về cho vay đối với các ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt thuộc diện bị mua bắt buộc. Đây là cơ sở phát lý quan trọng hỗ trợ cho các “ngân hàng 0 đồng” cải tổ hoạt động, qua đó tạo sự yên tâm hơn cho người gửi tiền cũng như tạo động lực chung cho cả hệ thống.
aa

Ngân hàng 0 đồng được vay ưu đãi

“Ngân hàng 0 đồng” là từ ngữ trong giới tài chính thường dùng đề cập đến nhưng ngân hàng từng trải qua giai đoạn yếu kém và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá 0 đồng. Hiện nay có 3 ngân hàng thuộc diện này là Ngân hàng Đại dương (OceanBank), Ngân hàng Dầu khí Toàn cầu (GPBank) và Ngân hàng Xây dựng Việt Nam (CB Bank).

Nền tảng cho các “ngân hàng 0 đồng” hồi sinh

Thông tư số 02 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới ban hành là văn bản sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 6/7/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

Một trong những điểm mới của Thông tư 02 là quy định việc cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đến mức 0% đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc (ngân hàng 0 đồng) trước ngày Luật số 17/2017/QH có hiệu lực. (Luật số 17/2017/QH14 là văn bản sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng).

Ngoài ra, Thông tư 02 cũng đưa ra một số quy định mới, trong đó đề cập đến vai trò của các phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng của các ngân hàng. Đây là những nội dung có tính bao trùm đối với nhiều vấn đề liên quan đến các ngân hàng đang trong tình trạng kiểm soát đặc biệt như số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng khoản cho vay đặc biệt, tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt, lãi suất cho vay đặc biệt, thời hạn cho vay đặc biệt, việc trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay… Trao đổi với phóng viên TBTCVN, TS. Châu Đình Linh - Giảng viên Học viện Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh cho biết, quan điểm cơ bản của Thông tư 02 cho thấy Ngân hàng Nhà nước cũng tạo sự chủ động linh hoạt hơn cho các ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt nói chung trong việc tự thực hiện tái cơ cấu phục hồi hoạt động.

Tiếp tục xây dựng đề án tái cấu trúc

Tại một cuộc họp báo cách đây ít lâu, ông Đào Minh Tú - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cũng đề cập đến câu chuyện tái cấu trúc các “ngân hàng 0 đồng” và đây cũng là một trong những mối quan tâm của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2022. Theo ông Tú, các ngân hàng đang tiếp tục xây dựng đề án tái cấu trúc và về tình hình hoạt động, các ngân hàng này vẫn đang đảm bảo khả năng thanh khoản, kiểm soát tốt các hoạt động để đảm bảo an toàn hệ thống nói chung.

Trở lại bức tranh chung về các “ngân hàng 0 đồng”, đây là các ngân hàng đều bị mua lại bắt buộc tại thời điểm năm 2015. Trong đó, CB Bank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam bị Ngân hàng Nhà nước thu mua lại bắt buộc toàn bộ số cổ phần với mức giá 0 đồng kể từ ngày tháng 2/2015. CB Bank là tiền thân của ngân hàng Đại Tín, vào cuối năm 2012, ngân hàng này bị liệt kê vào danh sách 9 ngân hàng yếu kém với mức lỗ lũy kế 8.765 tỷ đồng. Đến cuối năm 2013, con số này đã lên đến 11.348 tỷ đồng và tăng đến 27.000 tỷ đồng vào cuối năm 2014.

Trong khi đó, OceanBank bị mua lại 0 đồng kể từ tháng 4/2015, ngân hàng này tiền thân của Ngân hàng Nông thôn Hải Hưng. Cuối năm 2010, Ngân hàng Nhà nước đã phát hiện ra rất nhiều sai phạm tại ngân hàng này, bản thân ngân hàng bị âm vốn và không tự bù đắp được số vốn bị thiếu hụt. Ngân hàng thứ ba là GP Bank bị mua lại 0 đồng vào 7/2015. Tính đến thời điểm 2/4/2015, tổng số tiền lỗ lũy kế của GPBank đã lên đến 12.280 tỷ đồng.

Theo đại diện của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước đã yêu cầu từng ngân hàng trong diện kiểm soát đặc biệt lập đề án căn cứ trên đề án chung và thực trạng hoạt động của ngân hàng. Trên cơ sở đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ có các giải pháp tổng thể, trong đó giải pháp cho vay đặc biệt chỉ là một trong những giải pháp của Ngân hàng Nhà nước đối với những ngân hàng này trong thời gian tới. Mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước là sẽ quan tâm đẩy nhanh hoạt động tái cơ cấu đối với các ngân hàng mua bắt buộc 0 đồng ngay trong năm 2022.

Trong các động thái đầu năm 2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã có các quyết định bổ sung nội dung hoạt động cho các ngân hàng trong nhóm các “ngân hàng 0 đồng” kể trên. Đây cũng có thể coi là một trong những tia sáng tích cực trong chặng đường vượt dốc của nhóm các ngân hàng đặc biệt này.

Một số khái niệm quy định tại Luật số 17/2017/QH14 sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

Kiểm soát đặc biệt là việc đặt một tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Mục 1 Chương VIII của Luật này. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây: Phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án giải thể; phương án chuyển giao bắt buộc; phương án phá sản.

Chí Tín

Đọc thêm

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Đã chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người

Tính đến ngày 16/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi thành công mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/căn cước công dân cho hơn 101,49 triệu người trên phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ, đạt 99,17% tổng số người thuộc phạm vi chuyển đổi.
Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

Bảo Việt: Vì người Việt, Vì tương lai Việt - tự hào Thương hiệu quốc gia

(TBTCO) - Tại chương trình Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam năm 2026, Bảo Việt một lần nữa được vinh danh Thương hiệu quốc gia với ba sản phẩm uy tín. Sự ghi nhận này góp phần khẳng định chất lượng và vị thế của Bảo Việt trên thị trường tài chính - bảo hiểm Việt Nam.
Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/10): USD tự do giảm sâu, DXY mất mốc 102 điểm trước thềm cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 17/10, tỷ giá trung tâm ở mức 25.637 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều sau hai tuần giảm liên tiếp. Ngược lại, USD tự do giảm mạnh lùi dưới 26.000 đồng, trong khi chỉ số DXY mất mốc 102 điểm. Lạm phát Mỹ gia tăng, trong khi Chủ tịch Fed chưa hé lộ lộ trình lãi suất trước cuộc họp ngày 27 - 28/10.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/10: Bơm ròng trở lại sau đợt hút mạnh 90.000 tỷ đồng, USD tự do rớt giá

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 12 - 16/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 8.188,63 tỷ đồng sau hai tuần hút mạnh trên 90.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng hạ nhiệt ở các kỳ hạn ngắn. Thị trường ngoại hối diễn biến trái chiều khi USD thị trường tự do giảm 130 đồng, trong khi DXY mất mốc 102 điểm.
MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

MSB muốn huy động hơn 9.000 tỷ đồng, thị giá cổ phiếu cao hơn 48% giá chào bán

(TBTCO) - Sau nhiều năm chủ yếu chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn, MSB lần này dự kiến huy động trực tiếp 9.360 tỷ đồng từ cổ đông hiện hữu, thông qua chào bán 936 triệu cổ phiếu giá 10.000 đồng/cổ phiếu, trong khi thị giá kết phiên 16/10 cao hơn 48%. Nếu thành công, vốn điều lệ ngân hàng sẽ tăng 50% so với đầu năm, lên 46.800 tỷ đồng.
MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

MBV được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng

(TBTCO) - Mới đây, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 136/QĐ-QLGS4 ngày 15/10/2026 chấp thuận việc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) tăng vốn điều lệ lên 3500 tỷ đồng.
BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

BIDV lên kế hoạch phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu quý IV, lãi suất tăng nhiệt

(TBTCO) - BIDV vừa phê duyệt phương án phát hành tối đa 8.000 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ trong quý IV/2026, sau kế hoạch chào bán 20.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng, lãi suất các lô trái phiếu BIDV gần đây tăng rõ rệt. Hiện nhiều ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn qua kênh trái phiếu nhằm bổ sung vốn cấp 2, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,100 143,100
Hà Nội - PNJ 140,100 143,100
Đà Nẵng - PNJ 140,100 143,100
Miền Tây - PNJ 140,100 143,100
Tây Nguyên - PNJ 140,100 143,100
Đông Nam Bộ - PNJ 140,100 143,100
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,060 14,360
Miếng SJC Nghệ An 14,060 14,360
Miếng SJC Thái Bình 14,060 14,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,406 14,362
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,406 14,363
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,401 1,431
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,401 1,432
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,376 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,936 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,988 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,704 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,203 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,612 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,406 1,436
Cập nhật: 18/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17448 17720 18309
CAD 17779 18053 18675
CHF 30781 31158 31797
CNY 0 3830 3926
EUR 28473 28690 29770
GBP 33709 34098 35033
HKD 0 3168 3371
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14320 14917
SGD 19695 19976 20546
THB 689 752 806
USD (1,2) 25630 0 0
USD (5,10,20) 25668 0 0
USD (50,100) 25696 25710 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,685 25,685 26,065
USD(1-2-5) 24,658 - -
USD(10-20) 24,658 - -
EUR 28,507 28,530 29,883
JPY 159.19 159.48 169.13
GBP 33,818 33,910 35,099
AUD 17,673 17,737 18,408
CAD 17,917 17,975 18,641
CHF 30,968 31,064 31,993
SGD 19,791 19,853 20,642
CNY - 3,795 3,940
HKD 3,230 3,240 3,376
KRW 17.9 18.67 20.31
THB 738.13 747.25 799.91
NZD 14,335 14,468 14,904
SEK - 2,566 2,656
DKK - 3,823 3,959
NOK - 2,691 2,787
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,923.13 - 6,687.65
TWD 721.45 - 874.11
SAR - 6,776.46 7,138.59
KWD - 81,705 86,947
AED - 6,790 7,317
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,665 25,695 26,075
EUR 28,502 28,645 29,870
GBP 33,836 34,006 35,040
HKD 3,225 3,244 3,361
CHF 30,831 30,986 31,935
JPY 158.94 160.55 168.54
AUD 17,634 17,758 18,354
SGD 19,774 19,954 20,548
THB 743 758 796
CAD 17,928 18,018 18,617
NZD 14,425 14,982
KRW 18.75 20.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25690 25690 26086
AUD 17676 17776 18701
CAD 17939 18039 19053
CHF 31052 31082 32659
CNY 3811.7 3836.7 3971.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28705 28735 30460
GBP 34035 34085 35837
HKD 0 3315 0
JPY 160.49 160.99 171.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14481 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19866 19996 20717
THB 0 720.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14090000 14090000 14390000
SBJ 12500000 12500000 14390000
Cập nhật: 18/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30