Ngân hàng Bản Việt được bổ sung nhiều nội dung hoạt động

H.Y

H.Y

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có Quyết định số 2111/QĐ-NHNN về việc bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Bản Việt.
aa

Theo đó, NHNN chấp thuận bổ sung điểm 8 Giấy phép hoạt động số 0025/NH-GP ngày 22/8/1992 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Bản Việt về các nội dung hoạt động:

Cấp tín dụng dưới hình thức bao thanh toán trong nước; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước (gồm: Cung ứng phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ); Mở tài khoản (gồm: Mở tài khoản tại NHNN; Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác). Đồng thời, tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia; Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ.

Cùng với đó, ngân hàng cũng được phép phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN; Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của NHNN.

Cũng tại quyết định này, Thống đốc NHNN yêu cầu, Bản Việt có trách nhiệm thực hiện các hoạt động quy định tại Giấy phép hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và của NHNN. Thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều 18b Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2015/TT-NHNN ngày 30/6/2015) đối với nội dung hoạt động được bổ sung nêu tại Quyết định này./.

H.Y

H.Y

Đọc thêm

Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

(TBTCO) - Việc bãi bỏ thuế khoán không đồng nghĩa tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ngay. Việc xác định đối tượng tham gia được thực hiện theo lộ trình và quy định cụ thể của pháp luật.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

(TBTCO) - Trước nhiều rủi ro gia tăng, chi bồi thường bảo hiểm tăng mạnh, với tổng chi bồi thường gốc của nhóm doanh nghiệp khảo sát đạt 11.591 tỷ đồng trong quý I/2026, tăng 20,4% cùng kỳ. Điều này vừa phản ánh cam kết chi trả với khách hàng, vừa đặt doanh nghiệp trước bài toán cân bằng rủi ro và lợi nhuận do đặc thù “chu trình ngược” của ngành bảo hiểm.
Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng xanh đạt 828 nghìn tỷ đồng, với đông đảo 82 tổ chức tín dụng tham gia, song tỷ trọng còn thấp do còn nhiều vướng mắc. Ngân hàng Nhà nước sẽ chỉ đạo tập trung dòng vốn vào các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh sau khi được công khai, chuẩn hóa và sớm trình cơ chế hỗ trợ lãi suất 2%/năm để thúc đẩy tín dụng xanh.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

Bộ Công an chỉ rõ thủ đoạn lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, số tiền chiếm đoạt tới 2.600 tỷ đồng

(TBTCO) - Tại họp báo Chính phủ ngày 4/7, đại diện Bộ Công an cho biết đã tiếp nhận khoảng 2.500 đơn tố giác liên quan đến lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ, qua đó khởi tố 40 vụ án, với số tiền bị chiếm đoạt ước khoảng 2.600 tỷ đồng. Cơ quan Cảnh sát điều tra đang tập trung điều tra vụ án này, tiếp tục xác minh làm rõ để thu hồi tài sản.
Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

(TBTCO) - Thông tin từ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với các địa phương cho thấy, GDP 6 tháng tăng 8,18%, cao nhất kể từ năm 2011, CPI tăng 4,38% vẫn trong phạm vi mục tiêu cả năm. Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số, kinh tế 6 tháng cuối năm cần tăng tới 11,7%, mục tiêu đặt ra là rất cao, nhưng có nhiều thuận lợi.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Kim TT/AVPL 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Nguyên Liệu 99.99 13,560 ▼40K 13,760 ▼40K
Nguyên Liệu 99.9 13,510 ▼40K 13,710 ▼40K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,060 ▼40K 14,560 ▼40K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,010 ▼40K 14,510 ▼40K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,940 ▼40K 14,490 ▼40K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Hà Nội - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Miền Tây - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,000 ▼400K 151,000 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Miếng SJC Nghệ An 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
Miếng SJC Thái Bình 14,800 ▼40K 15,100 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 ▼140K 15,000 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 ▼140K 15,000 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 ▼140K 15,000 ▼140K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,190 ▼140K 14,890 ▼140K
Trang sức 99.99 14,200 ▼140K 14,900 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 ▼1336K 15,102 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 ▼1336K 15,103 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 ▼4K 1,509 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 ▼4K 151 ▼1363K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 ▼4K 1,494 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,921 ▼396K 147,921 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,711 ▼300K 112,211 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,252 ▼272K 101,752 ▼272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,793 ▼244K 91,293 ▼244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,759 ▼233K 87,259 ▼233K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,956 ▼167K 62,456 ▼167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 ▼1336K 151 ▼1363K
Cập nhật: 06/07/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17699 17972 18548
CAD 17961 18236 18856
CHF 31988 32370 33015
CNY 0 3828 3922
EUR 29397 29618 30699
GBP 34276 34667 35605
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14635 15223
SGD 19789 20070 20645
THB 705 768 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26462
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,102 26,102 26,462
USD(1-2-5) 25,058 - -
USD(10-20) 25,058 - -
EUR 29,539 29,563 30,950
JPY 157.78 158.06 167.46
GBP 34,440 34,533 35,708
AUD 17,889 17,954 18,623
CAD 18,165 18,223 18,878
CHF 32,262 32,362 33,289
SGD 19,913 19,975 20,748
CNY - 3,800 3,942
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.84 16.52 17.96
THB 753.11 762.41 815.58
NZD 14,624 14,760 15,186
SEK - 2,678 2,771
DKK - 3,952 4,088
NOK - 2,630 2,720
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,024.92 - 6,797.46
TWD 739.49 - 895.08
SAR - 6,887.37 7,248.58
KWD - 83,223 88,475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,465 34,603 35,632
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,140 32,269 33,202
JPY 158.50 159.14 167
AUD 17,886 17,958 18,552
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 772 775 811
CAD 18,172 18,245 18,813
NZD 14,720 15,257
KRW 16.48 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26462
AUD 17871 17971 18902
CAD 18130 18230 19244
CHF 32227 32257 33843
CNY 3811.3 3836.3 3971.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29565 29595 31321
GBP 34559 34609 36378
HKD 0 3355 0
JPY 158.53 159.03 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19945 20075 20800
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/07/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80