Ngân hàng Nhà nước đề xuất trả lương cán bộ VAMC 17,2 triệu đồng/tháng

N.P

N.P

Bộ Tài chính vừa có ý tham gia về tỷ lệ thu trên số tiền thu hồi nợ Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) được hưởng theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
aa

lương vamc

Bộ Tài chính đề nghị NHNN căn cứ vào mức lương bình quân của cả hệ thống ngân hàng để xác đinh tiền lương của người lao động của VAMC cho phù hợp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Ảnh minh họa

Đề xuất mức lương quá cao

Tại văn bản này, về tiền lương của người lao động năm 2013, Bộ Tài chính cho biết, trong công văn 1760/TTg-KTTH ngày 31/10/2013, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo NHNN xác định mức tiền lương bình quân của người lao động của VAMC phù hợp với yêu cầu, tính chất hoạt động đặc thù của VAMC và bảo đảm cân đối, hợp lý với mức tiền lương của các đơn vị trong hệ thống ngân hàng trong năm 2013 và năm 2014.

Đối với năm 2014, Bộ Tài chính đề nghị về nguyên tắc, việc xác định quỹ tiền lương, tiền thưởng được thực hiện tương tự như năm 2013. Do đó, NHNN căn cứ kết quả thực hiện 9 tháng đầu năm, đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch được giao để dự kiến kết quả xếp hạng cho VAMC và xác định quỹ tiền lương, tiền thưởng cho phù hợp với quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính cũng đề nghị NHNN căn cứ các nguyên tắc trên để xác định tỷ lệ trên số thu hồi các khoản nợ xấu VAMC được hưởng năm 2013 và 2014 và chịu trách nhiệm về số liệu cụ thể.

Trong khi đó, tại công văn 7632/NHNN-TCKT ngày 17/10/2014, NHNN đề xuất xác định mức lương bình quân cho người lao động của VAMC bằng mức tiền lương bình quân của 4 ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTMNN) năm 2013 là 17,238 triệu đồng/người/tháng.

Bộ Tài chính thấy rằng việc xác định mức lương bình quân của VAMC chỉ căn cứ vào mức lương bình quân của 4 NHTMNN mà không căn cứ vào mức lương bình quân của hệ thống ngân hàng là phưa phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, mức lương này còn cao hơn mức lương bình quân của các NHTMNN. Cụ thể, theo báo cáo của 5 NHTMNN, mức lương bình quân của 5 NHTMNN năm 2013 chỉ là 15,414 triệu đồng/người/tháng.

Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị NHNN căn cứ vào mức lương bình quân của cả hệ thống ngân hàng để xác đinh tiền lương của người lao động của VAMC cho phù hợp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Chưa có cơ sở áp hệ số 1,5 lần lương cơ bản với viên chức quản lý

Đối với tiền lương của viên chức quản lý, tại tờ trình 181/TTr-NHNN ngày 11/10/2013 về việc ban hành Quyết định quy định lãi suất tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt và một số cơ chế đặc thù của VAMC, NHNN đã trình Thủ tướng Chính phù cho phép VAMC vận dụng xếp lương của viên chức quản lý theo hạng doanh nghiệp hạng đặc biệt quy định tại Nghị định 51/2013/NĐ-CP và đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 51/2013/NĐ-CP và Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH, Bộ Tài chính cho biết, đến thời điểm ngày 31/12/2013, VAMC mới đi vào hoạt động được 5 tháng nên không có kết quả thực hiện của năm trước làm cơ sở so sánh lợi nhuận và năng suất lao động để xác định hệ số điều chỉnh tiền lương bình quân của viên chức quản lý theo quy định.

Vì vậy, Bộ Tài chính thấy rằng việc NHNN tính quỹ lương viên chức quản lý trên cơ sở tiền lương bình quân của viên chức quản lý được xác định như đối với doanh nghiêp có lợi nhuận và năng suất lao động cao hơn thực hiện của năm trước liền kề và được áp dụng hệ số điều chỉnh lương cao nhất là 1,5 lần lương cơ bản là không có cơ sở.

Bộ Tài chính đề nghị NHNN áp dụng mức tiền lương bình quân thực hiện bằng mức lương cơ bản quy định tại Phụ lục II Nghị định 51/2013/NĐ-CP.

Cụ thể, mức lương cơ bản để xác định quỹ tiền lương của viên chức quản lý như sau: Chủ tịch Hội đồng thành viên là 33 triệu đồng, Tổng giám đốc là 32 triệu đồng, thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, kiểm soát viên chuyên trách, Phó tổng giám đốc là 29 triệu đồng, Kế toán trưởng là 27 triệu đồng.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 1,25 tháng lương

Cũng tại văn bản này, cho ý kiến về trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của VAMC, Bộ Tài chính đề nghị NHNN thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với VAMC để làm cơ sở thực hiện trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban điều hành.

Trường hợp VAMC được xếp loại A trong 5 tháng của năm 2013, việc trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban điều hành phải căn cứ trên tỷ lệ tương ứng với các tháng thực hiện trong năm.

Cụ thể: mức trích 05 tháng = mức trích cả năm : 12 tháng x 5 tháng, theo đó được trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 1,25 tháng lương và trích quỹ thưởng Ban điều hành tối đa không quá 0,625 tháng lương thực hiện.

Ngoài ra theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư 220/2013/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP: “Đối với trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của doanh nghiệp: căn cứ quỹ tiền lương thưc hiện của người lao động trong năm tài chính của doanh nghiệp... ”, nên theo cách tính của NHNN căn cứ vào quỹ lương người lao động cộng (+) với quỹ lương viên chức quản lý là không phù hợp.

Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị NHNN thực hiện theo đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư số 220/2013/TT- BTC nói trên./.

N.P

N.P

Đọc thêm

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

Ngân hàng đồng hành thúc đẩy kinh tế địa phương, ưu tiên phát triển bền vững

(TBTCO) - Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tăng trưởng xanh, hệ thống ngân hàng đang ngày càng thể hiện rõ vai trò “dẫn dắt dòng vốn” trong việc đồng hành cùng các dự án trọng điểm tại địa phương, góp phần tạo nên các động lực tăng trưởng mới theo hướng phát triển bền vững.
Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

Thị trường tiền tệ tuần 30/3 - 3/4: "Mở van" 110.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá USD tự do bỗng đứt mạch tăng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 30/3 đến ngày 3/4 ghi nhận nhiều điểm đáng chú ý, có phiên phát hành kỷ lục 90.000 tỷ đồng qua OMO khi lãi suất qua đêm vượt 11%; qua đó, bơm ròng mạnh 110.153,69 tỷ đồng cả tuần. Cùng thời điểm, tỷ giá USD tự do có diễn biến trái chiều khi "hạ sốt" 450 đồng, ngược đà tăng tỷ giá trung tâm và ngân hàng thương mại.
Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

Giá vàng hôm nay ngày 4/4: Giá vàng tăng cả ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn

(TBTCO) - Ngày 4/4, giá vàng trong nước hiện đang ghi nhận tăng tại nhiều doanh nghiệp, với cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh tăng, phổ biến quanh 171 - 174,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (4/4): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ kéo dài mạch tăng 5 tuần, DXY giữ trên 100 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 4/4, tỷ giá trung tâm kết tuần giữ nguyên ở mức 25.107 VND/USD; lũy kế tăng 7 đồng tuần qua; trong khi tỷ giá bán ra tại các ngân hàng thương mại ổn định quanh ngưỡng trần 26.362 đồng. Trên thị trường quốc tế, DXY duy trì trên 100 điểm, phản ánh sức mạnh USD nhưng đà tăng chậm lại trong bối cảnh thị trường thận trọng trước dữ liệu lạm phát Mỹ và rủi ro địa chính trị.
TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

TPBank đặt mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng, tăng 12%, muốn lập ngân hàng thành viên tại VIFC

(TBTCO) - Mục tiêu lợi nhuận 10.300 tỷ đồng năm 2026, tăng 12% của TPBank không chỉ là bài toán tăng trưởng. Điều đáng chú ý nằm ở cách ngân hàng đang xây dựng động lực phía sau con số đó.
Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

Sacombank "siết nợ" Bamboo Airways, thu giữ 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở của FLC

(TBTCO) - Phòng xử lý nợ - Khối Quản trị rủi ro thuộc ngân hàng Sacombank vừa thông báo thu giữ tài sản bảo đảm khoản nợ xấu của Bamboo Airways. Tài sản bảo đảm là 355 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại dự án ở Gia Lai, thuộc sở hữu Tập đoàn FLC. Ngân hàng sẽ tiến hành thu giữ từ 22/4 đến 22/6/2026.
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng

(TBTCO) - Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, nhằm đồng bộ với Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Xây dựng có hiệu lực; đồng thời, giải quyết các khó khăn, vướng mắc cấp thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường.
NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

NAPAS mở rộng dịch vụ thanh toán qua mã QR giữa Việt Nam - Trung Quốc

(TBTCO) - Ngày 3/4, Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS), Ant International, và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phối hợp tổ chức Lễ công bố mở rộng triển khai dịch vụ thanh toán QR giữa Việt Nam - Trung Quốc.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 1,745
Cập nhật: 06/04/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/04/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80