Ngân hàng thuần số cho phép khách hàng xây dựng lộ trình đầu tư từ 10.000 đồng

(TBTCO) - Các giải pháp FinTech ngày càng phổ biến và mang lại nhiều tiện lợi cho người dùng, trong đó, nổi bật là giải pháp TNEX cho phép những người dùng không chỉ giám sát tài chính cá nhân hiệu quả mà còn tham gia vào hoạt động đầu tư để tăng số dư tài khoản.
aa

Gen Z và nhu cầu chủ động về tài chính

Gen Z (thế hệ Z) là cách gọi dành cho những người sinh ra vào khoảng năm 1997 đến 2012. Một khảo sát của SingSaver cho thấy, Gen Z (những người ở độ tuổi 18 - 23) có xu hướng vượt trội hơn thế hệ Millenials (24 - 39 tuổi) trong việc xây dựng thói quen tiết kiệm và đầu tư. 65% Gen Z được khảo sát thường xuyên theo dõi ngân quỹ của họ, trong khi con số đó ở thế hệ Millenials là 56%.

Ngân hàng thuần số cho phép khách hàng xây dựng lộ trình đầu tư từ 10.000 đồng
Thế hệ Gen Z dành nhiều sự quan tâm cho ngân quỹ cá nhân và các xu hướng đầu tư.

Theo ông Bryan Carroll - CEO của TNEX, một trong những ngân hàng thuần số ra đời đầu tiên tại Việt Nam: Gen Z là thế hệ có thế mạnh với kỹ thuật số. Họ nhanh chóng tiếp cận các ứng dụng tài chính công nghệ (Fintech) để theo dõi thói quen chi tiêu của mình, cũng như xây dựng lộ trình để tiếp cận và đầu tư ngay từ sớm. Đó là lý do mà không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới, hàng loạt ngân hàng và các công ty Fintech đã nâng cấp số hóa các công cụ ứng dụng, các giải pháp quản lý tài chính, đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu trên của các bạn trẻ.

Quan sát trên thị trường, các ngân hàng và công ty Fintech đều đang nỗ lực làm hài lòng thế hệ tiêu dùng trẻ “khó tính” thông qua việc nắm bắt các nhu cầu về quản lý ngân quỹ và chi tiêu, đồng thời không ngừng tích hợp các tiện ích đầu tư trên các nền tảng tài chính giúp đáp ứng nhu cầu của giới trẻ Gen Z.

Chinh phục khách hàng trẻ tuổi bằng giải pháp vượt trội

Xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường vào năm 2020, ngân hàng thuần số TNEX cho phép khách hàng sử dụng miễn phí một loạt các dịch vụ như mở tài khoản, mở thẻ ghi nợ, quản lý tài chính cá nhân… Với các tính năng tiện dụng, phù hợp với xu hướng tiêu dùng của thế hệ Gen Z, TNEX nhanh chóng cán mốc 1 triệu người dùng chỉ sau gần hai năm ra mắt (hiện ứng dụng này có 1,4 triệu người dùng).

Nhằm gia tăng các giải pháp tài chính thuận ích cho khách hàng, ngày 01/11/2022 vừa qua, TNEX đã ký kết hợp tác chiến lược với Công ty cổ phần Fincorp, một trong những đơn vị phân phối hàng đầu chứng chỉ quỹ mở. Thông qua việc hợp tác này, TNEX có thể cung cấp thêm tính năng đầu tư cho người dùng. Ngoài việc đa dạng danh mục sản phẩm đầu tư, việc hợp tác giữa TNEX và Fincorp còn cho phép linh hoạt vốn đầu tư, với mức đầu tư thấp nhất chỉ từ 10.000 VND.

Ngân hàng thuần số cho phép khách hàng xây dựng lộ trình đầu tư từ 10.000 đồng
TNEX hợp tác với Fincorp cung cấp thêm tính năng đầu tư cho khách hàng.

Theo ông Bryan Carroll, CEO của TNEX, sự hợp tác này là bước đệm để khuyến khích khách hàng Gen Z của TNEX xây dựng thói quen đầu tư một cách có trách nhiệm và có tính lặp lại, thông qua tiếp cận một danh mục đầu tư đa dạng gồm 30 quỹ thuộc 13 công ty quản lý quỹ khác nhau.

Với tầm nhìn chiến lược bắt trúng phân khúc khách hàng Gen Z, TNEX tự hào được vinh danh nhiều danh hiệu danh giá trong ngành tài chính thế giới trong đó có danh hiệu “Ngân hàng thuần số tốt nhất Việt Nam năm 2022” của The Asian Banker, ghi nhận sự bứt phá tăng trưởng và uy tín của Ngân hàng thuần số này.

Dưới sự quản lý từ các chuyên gia hàng đầu quốc tế trong ngành tài chính, TNEX không chỉ mang lại giải pháp tài chính toàn diện, hiệu quả cùng các dịch vụ ngân hàng hoàn toàn miễn phí dựa trên các nền tảng công nghệ số, mà còn giúp mỗi người dân Việt Nam, đặc biệt là khách hàng mục tiêu Gen Z theo dõi tài chính và sức khỏe cá nhân một cách dễ dàng, giúp đẩy nhanh quá trình giao dịch, mang lại những trải nghiệm tuyệt vời với các dịch vụ ngân hàng hiện đại./.

TNEX được thành lập vào tháng 12/2020 với sứ mệnh cải thiện tình hình tài chính cho trên 50 triệu người Việt Nam có ít khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính chính thức bằng cách cung cấp hướng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng một cách miễn phí, thuận ích, đơn giản và an toàn.

Nền tảng của TNEX cung cấp quyền truy cập đơn giản và miễn phí vào một loạt các dịch vụ ngân hàng như tài khoản ngân hàng, thẻ ghi nợ, quản lý tài chính cá nhân dựa trên các biểu tượng cảm xúc, quỹ đa năng… cũng như theo dõi sức khỏe, chat, Vitamin T (cổng thông tin giáo dục). Kể từ khi ra mắt vào năm 2020, TNEX với sự hợp tác cùng MSB đã tiếp cận hơn 1 triệu khách hàng và được The Asian Banker vinh danh là “Ngân hàng thuần số tốt nhất Việt Nam năm 2022”.

Để tìm hiểu thêm về TNEX truy cập: https://www.tnex.com.vn/

Hải Băng

Đọc thêm

F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

F88 mở bán hơn 22 triệu cổ phiếu dự kiến thu hơn 1.500 tỷ đồng, giảm phụ thuộc vốn vay

(TBTCO) - F88 chính thức mở nhận đăng ký mua cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng từ ngày 6/7, với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, dự kiến huy động gần 1.564 tỷ đồng. Theo đánh giá, đợt phát hành không chỉ giúp doanh nghiệp giảm áp lực nợ vay, mà còn tạo điều kiện để F88 niêm yết trên HOSE ngay trong năm 2026.
Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

Không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 2026

(TBTCO) - Việc bãi bỏ thuế khoán không đồng nghĩa tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ngay. Việc xác định đối tượng tham gia được thực hiện theo lộ trình và quy định cụ thể của pháp luật.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

Kinh doanh “chu trình ngược”, doanh nghiệp bảo hiểm tìm thế cân bằng

(TBTCO) - Trước nhiều rủi ro gia tăng, chi bồi thường bảo hiểm tăng mạnh, với tổng chi bồi thường gốc của nhóm doanh nghiệp khảo sát đạt 11.591 tỷ đồng trong quý I/2026, tăng 20,4% cùng kỳ. Điều này vừa phản ánh cam kết chi trả với khách hàng, vừa đặt doanh nghiệp trước bài toán cân bằng rủi ro và lợi nhuận do đặc thù “chu trình ngược” của ngành bảo hiểm.
Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

Đa dạng sản phẩm tín dụng, dồn vốn cho dự án xanh

(TBTCO) - Dư nợ tín dụng xanh đạt 828 nghìn tỷ đồng, với đông đảo 82 tổ chức tín dụng tham gia, song tỷ trọng còn thấp do còn nhiều vướng mắc. Ngân hàng Nhà nước sẽ chỉ đạo tập trung dòng vốn vào các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh sau khi được công khai, chuẩn hóa và sớm trình cơ chế hỗ trợ lãi suất 2%/năm để thúc đẩy tín dụng xanh.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

Nhiều thuận lợi nửa cuối năm, cơ hội đưa GDP tăng 11,7% để cán đích hai con số

(TBTCO) - Thông tin từ phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với các địa phương cho thấy, GDP 6 tháng tăng 8,18%, cao nhất kể từ năm 2011, CPI tăng 4,38% vẫn trong phạm vi mục tiêu cả năm. Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số, kinh tế 6 tháng cuối năm cần tăng tới 11,7%, mục tiêu đặt ra là rất cao, nhưng có nhiều thuận lợi.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,800 15,100
Kim TT/AVPL 14,800 15,100
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,800 15,100
Nguyên Liệu 99.99 13,560 13,760
Nguyên Liệu 99.9 13,510 13,710
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,060 14,560
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,010 14,510
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,940 14,490
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,000 151,000
Hà Nội - PNJ 148,000 151,000
Đà Nẵng - PNJ 148,000 151,000
Miền Tây - PNJ 148,000 151,000
Tây Nguyên - PNJ 148,000 151,000
Đông Nam Bộ - PNJ 148,000 151,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,800 15,100
Miếng SJC Nghệ An 14,800 15,100
Miếng SJC Thái Bình 14,800 15,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,650 15,000
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,650 15,000
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,190 14,890
Trang sức 99.99 14,200 14,900
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 148 15,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 148 15,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,479 1,509
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,479 151
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,459 1,494
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,921 147,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,711 112,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,252 101,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,793 91,293
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,759 87,259
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,956 62,456
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 148 151
Cập nhật: 07/07/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17699 17972 18548
CAD 17961 18236 18856
CHF 31988 32370 33015
CNY 0 3828 3922
EUR 29397 29618 30699
GBP 34276 34667 35605
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14635 15223
SGD 19789 20070 20645
THB 705 768 821
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26115 26462
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,102 26,102 26,462
USD(1-2-5) 25,058 - -
USD(10-20) 25,058 - -
EUR 29,539 29,563 30,950
JPY 157.78 158.06 167.46
GBP 34,440 34,533 35,708
AUD 17,889 17,954 18,623
CAD 18,165 18,223 18,878
CHF 32,262 32,362 33,289
SGD 19,913 19,975 20,748
CNY - 3,800 3,942
HKD 3,287 3,297 3,432
KRW 15.84 16.52 17.96
THB 753.11 762.41 815.58
NZD 14,624 14,760 15,186
SEK - 2,678 2,771
DKK - 3,952 4,088
NOK - 2,630 2,720
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,024.92 - 6,797.46
TWD 739.49 - 895.08
SAR - 6,887.37 7,248.58
KWD - 83,223 88,475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,082 26,102 26,462
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,465 34,603 35,632
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,140 32,269 33,202
JPY 158.50 159.14 167
AUD 17,886 17,958 18,552
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 772 775 811
CAD 18,172 18,245 18,813
NZD 14,720 15,257
KRW 16.48 18.13
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26462
AUD 17871 17971 18902
CAD 18130 18230 19244
CHF 32227 32257 33843
CNY 3811.3 3836.3 3971.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29565 29595 31321
GBP 34559 34609 36378
HKD 0 3355 0
JPY 158.53 159.03 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14737 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19945 20075 20800
THB 0 733.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/07/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80