PNJ bị phạt 1,34 tỷ đồng do vi phạm lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Gia Linh
(TBTCO) - Liên quan đợt thanh tra liên ngành với các doanh nghiệp kinh doanh vàng trên toàn quốc, Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ, mã Ck: PNJ) bị phạt hành chính 1,34 tỷ đồng.
aa

Liên quan đến đợt thanh tra liên ngành đối với các doanh nghiệp kinh doanh vàng trên toàn quốc từ ngày 23/05/2024 đến ngày 10/9/2024, PNJ đã nhận được Quyết định số 648/QĐ-XPHC ngày 2/10/2024 của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, với số tiền là 1,34 tỷ đồng.

PNJ bị phạt 1,34 tỷ đồng do vi phạm lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
PNJ bị xử phạt 1,34 tỷ đồng. Ảnh minh họa.

Theo đó, nguyên nhân doanh nghiệp bị xử phạt là do PNJ ban hành quy định nội bộ, các thực hành phân loại khách hàng theo rủi ro, báo cáo giao dịch giá trị lớn và kiểm toán nội bộ chưa đủ chặt chẽ và đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; và có một số sai sót, chưa đầy đủ dữ liệu trong quá trình báo cáo và cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý.

PNJ cho biết, sẽ chấp hành nghiêm chỉnh đầy đủ các quyết định của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước và đã tự nguyện, chủ động khắc phục các thiếu sót và hậu quả.

Về tình hình kinh doanh, trong 8 tháng đầu năm 2024, PNJ ghi nhận doanh thu thuần đạt 26.866 tỷ đồng, tăng 27,2% so với cùng kỳ năm trước và lợi nhuận sau thuế đạt 1.281 tỷ đồng, tăng 2,8%.

Trước đó, hồi tháng 5/2024, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 324/QĐ - TTGSNH2 thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng của các tổ chức tín dụng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vàng. Các nội dung thanh tra là: thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền; thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ; về kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Nội dung của quyết định của Ngân hàng Nhà nước nêu rõ, thời kỳ thanh tra từ ngày 1/1/2020 đến ngày 15/5/2024, khi cần thiết có thể thanh tra trước hoặc sau thời kỳ nêu trên. Đoàn thanh tra có sự tham gia của đại diện Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Công thương. Thời gian thanh tra 45 ngày. Đoàn thanh tra sẽ tiến hành thanh tra theo đúng quy định của Luật Thanh tra và các quy định có liên quan.

Được biết, danh sách các đơn vị được thanh tra gồm: Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank), Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), Công ty cổ phần Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji, Công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) và Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu.

Gia Linh

Đọc thêm

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

F88 sắp tăng vốn điều lệ gấp đôi, vượt 2.200 tỷ đồng, với đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1

(TBTCO) - F88 vừa chốt ngày 4/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 1:1, dự kiến tăng gấp đôi vốn điều lệ, lên hơn 2.202 tỷ đồng. Đây là đợt đầu tiên trong kế hoạch tăng vốn mạnh năm 2026 của F88, trong bối cảnh dư nợ cho vay khách hàng đạt gần 7.900 tỷ đồng và kết quả kinh doanh quý I/2026 tăng trưởng tích cực.
MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

MIC 360: Đột phá giải pháp bảo hiểm “quốc dân”, bảo vệ toàn diện hộ kinh doanh và gia đình Việt

(TBTCO) - Trong bối cảnh rủi ro thiên tai và biến cố sức khỏe ngày càng phức tạp, Bảo hiểm Quân đội (MIC) chính thức ra mắt bộ sản phẩm MIC 360. Với mức phí chỉ từ 100.000 đồng/năm cùng quy trình bồi thường online “không hóa đơn”, sản phẩm được kỳ vọng sẽ thay đổi định kiến về bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

Sun Life Việt Nam ra mắt Bảo hiểm hưu trí Sun Life, giúp doanh nghiệp kiến tạo phúc lợi dài hạn trong cuộc đua giữ chân nhân tài

(TBTCO) - Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các giải pháp hưu trí trên thị trường, Sun Life Việt Nam tiếp tục cho ra mắt sản phẩm Bảo hiểm hưu trí Sun Life - giải pháp phúc lợi hưu trí mới với nhiều quyền lợi được cải tiến nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng chính sách phúc lợi dài hạn của doanh nghiệp. Sản phẩm còn hỗ trợ người lao động chủ động bảo vệ rủi ro trong thời gian làm việc, đồng thời tích lũy tài chính vững vàng cho giai đoạn nghỉ hưu.
Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm

(TBTCO) - Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026, với mục tiêu hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

Rox Living “đảo chiều” giao dịch tại MSB, dự chi nghìn tỷ đồng gom thêm 100 triệu cổ phiếu

(TBTCO) - Công ty cổ phần Rox Living không bán ra cổ phiếu MSB nào trong hơn 31,15 triệu cổ phiếu đã đăng ký trước đó, đồng thời tiếp tục đăng ký mua thêm 100 triệu cổ phiếu MSB nhằm nâng tỷ lệ sở hữu lên hơn 4,2% vốn điều lệ tại Ngân hàng MSB. Hiện MSB có nhiều cổ đông tổ chức lớn nắm giữ từ 2 - 6% vốn điều lệ.
Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

Tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn

(TBTCO) - Nhóm phân tích của VPBankS cho rằng, tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) sử dụng thay thế cho tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là chỉ tiêu đánh giá toàn diện và nhạy cảm với rủi ro hơn, đồng thời khuyến khích các ngân hàng từng bước kéo dài kỳ hạn huy động, tăng tỷ trọng vốn ổn định và kiểm soát tăng trưởng tài sản dài hạn.
Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

Room tín dụng siết chặt, ngân hàng giảm tốc cho vay bất động sản

(TBTCO) - Tín dụng kinh doanh bất động sản quý đầu năm đang dần giảm nhiệt khi nhiều ngân hàng chủ động hãm đà cho vay dưới áp lực siết room tín dụng, thậm chí đã có 3 nhà băng ghi nhận dư nợ giảm so với đầu năm. Tuy nhiên, việc giảm phụ thuộc vào lĩnh vực này vẫn không dễ, khi dư nợ bất động sản tại nhiều ngân hàng tiếp tục tăng nhanh hơn dư nợ cho vay khách hàng.
Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

Vinhomes khởi động chương trình chuyển hóa nguồn lực vàng vào nền kinh tế

(TBTCO) - Ngày 25/5/2026, Công ty cổ phần Vinhomes chính thức triển khai chương trình hỗ trợ khách hàng sử dụng vàng để giao dịch bất động sản, góp phần đưa nguồn vàng nhàn rỗi đang tích trữ trong dân trở thành dòng vốn năng động phục vụ tăng trưởng. Chương trình được triển khai trong 5 năm, với sự đồng hành của các công ty vàng bạc đá quý nhằm bảo đảm an toàn tối đa về quyền lợi và giá trị tài sản cho khách hàng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,850 ▼50K 15,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 14,800 ▼50K 15,000 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 ▼50K 16,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 ▼50K 15,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 ▼50K 15,930 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 ▼500K 161,500 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 ▼50K 16,150 ▼50K
NL 99.90 14,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,500
Trang sức 99.9 15,340 ▼50K 16,040 ▼50K
Trang sức 99.99 15,350 ▼50K 16,050 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 ▲1426K 16,152 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 ▲1426K 16,153 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 ▼1427K 161 ▼1454K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 ▼1427K 1,611 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 ▼1409K 1,595 ▲1435K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 ▼495K 157,921 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 ▼375K 119,787 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 ▼340K 108,621 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 ▲79669K 97,455 ▲87679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 ▼291K 93,148 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 ▼209K 66,668 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 ▲1426K 1,615 ▲1453K
Cập nhật: 26/05/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18335 18611 19184
CAD 18554 18831 19447
CHF 32936 33321 33961
CNY 0 3842 3934
EUR 30037 30310 31335
GBP 34712 35105 36031
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15086 15671
SGD 20071 20354 20882
THB 722 785 839
USD (1,2) 26079 0 0
USD (5,10,20) 26120 0 0
USD (50,100) 26148 26163 26394
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,164 26,164 26,394
USD(1-2-5) 25,118 - -
USD(10-20) 25,118 - -
EUR 30,223 30,247 31,506
JPY 161.52 161.81 170.6
GBP 34,965 35,060 36,073
AUD 18,580 18,647 19,241
CAD 18,773 18,833 19,415
CHF 33,263 33,366 34,144
SGD 20,256 20,319 20,998
CNY - 3,821 3,944
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.21 16.9 18.27
THB 773.13 782.68 833.14
NZD 15,120 15,260 15,624
SEK - 2,791 2,872
DKK - 4,044 4,163
NOK - 2,798 2,885
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,226.83 - 6,990.8
TWD 757.96 - 912.92
SAR - 6,922.12 7,248.72
KWD - 83,835 88,684
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,144 26,164 26,394
EUR 30,109 30,230 31,409
GBP 34,938 35,078 36,087
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,062 33,195 34,131
JPY 161.90 162.55 169.87
AUD 18,546 18,620 19,210
SGD 20,284 20,365 20,947
THB 790 793 828
CAD 18,747 18,822 19,390
NZD 15,196 15,729
KRW 16.75 18.36
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26190 26190 26394
AUD 18518 18618 19541
CAD 18735 18835 19849
CHF 33185 33215 34794
CNY 3822 3847 3982.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30211 30241 31966
GBP 34997 35047 36818
HKD 0 3355 0
JPY 161.96 162.46 173
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15194 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20228 20358 21086
THB 0 751.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15850000 15850000 16150000
SBJ 14000000 14000000 16150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,178 26,228 26,394
USD20 26,178 26,228 26,394
USD1 26,178 26,228 26,394
AUD 18,565 18,665 19,775
EUR 30,348 30,348 31,754
CAD 18,676 18,776 20,081
SGD 20,312 20,462 21,027
JPY 162.51 164.01 170
GBP 34,885 35,235 36,097
XAU 15,848,000 0 16,152,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/05/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80