PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

(TBTCO) - Vừa qua, tại Quảng Ninh, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) đã tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Bên cạnh báo cáo về kết quả đạt được trong công tác quản trị, điều hành, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong năm 2023, PVcomBank đã thông qua đại hội nhiều nội dung quan trọng khác.
aa
PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

PVcomBank tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.

Hoàn thành các kế hoạch kinh doanh cho năm 2023

Năm 2023, nhờ vào việc theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường, PVcomBank đã đưa ra các chính sách điều hành linh hoạt, phù hợp trong từng thời kỳ, kiên định mục tiêu tăng trưởng đi đôi với chất lượng, an toàn, phát triển bền vững và hiệu quả.

Nhờ đó, ngân hàng đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong năm 2023, quy mô hoạt động tăng trưởng có chọn lọc và bền vững, đảm bảo an toàn hoạt động. Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2023, so với kế hoạch cả năm, doanh thu hợp nhất bằng 148,4%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất bằng 100,3%.

Riêng ngân hàng mẹ, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt so với kế hoạch năm 2023 lần lượt là 151,1% và 116,5%. So với năm 2022, doanh số thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực với tăng tưởng đạt 20%, doanh số mua bán ngoại tệ tăng 24%.

Trong các tháng cuối năm 2022 và hai tháng đầu năm 2023, lãi suất huy động liên tục tăng mạnh. Sau khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành, lãi suất huy động vốn đã giảm mạnh. Bám sát các diễn biến của thị trường, PVcomBank đã điều hành linh hoạt hoạt động huy động vốn.

Tính đến 31/12/2023, số dư huy động vốn từ tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 197.509 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2022, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đảm bảo thanh khoản và giảm chi phí vốn của ngân hàng.

Ngân hàng triển khai nhiều chương trình ưu đãi tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực là động lực của tăng trưởng kinh tế. Tổng dư nợ năm 2023 đạt 118.443 tỷ đồng, giảm nhẹ so với thời điểm 31/12/2022. PVcomBank cũng tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng, thực hiện chặt chẽ việc đánh giá chất lượng khách hàng, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn và kiểm soát nợ xấu đảm bảo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Song song đó, PVcomBank đã tập trung nguồn lực thực hiện phương án tái cơ cấu, tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ bằng nhiều giải pháp quyết liệt và đồng bộ. Kết quả, ngân hàng đã thu hồi/xử lý được 3.713,2 tỷ đồng.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank hoàn thành xuất sắc các kế hoạch kinh doanh năm 2023.

Tiếp tục tập trung cho chuyển đổi số toàn diện

Cùng với các hoạt động kinh doanh chính, PVcomBank tập trung nguồn lực cho công tác chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng khả năng phục vụ khách hàng. Ngân hàng đã xây dựng một lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2025 – 2030 với mục tiêu tỷ trọng các giao dịch và nghiệp vụ thực hiện trên môi trường số đạt từ 50% - 70% vào năm 2025 và từ 70% - 90% vào năm 2030.

PVcomBank tăng cường hợp tác với đối tác IBM trong việc phát triển hệ thống ngân hàng mở, làm việc với Amazon để xây dựng chiến lược chuyển đổi các ứng dụng quan trọng lên hạ tầng Cloud nhằm mục đích nâng cao tính sẵn sàng, khả năng mở rộng, tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro trong vận hành.

Ở mảng khách hàng cá nhân, nhiều sản phẩm, dịch vụ của PVcomBank đã dịch chuyển dần sang kênh số và hệ sinh thái số của đối tác như: mua vàng online; triển khai tài khoản nhiều số hiệu; chuyển tiền quốc tế cho khách hàng cá nhân trên kênh số; ra mắt Mobile Banking phiên bản PVConnect…

Trên tiến trình đồng hành cùng Chính phủ và ngành ngân hàng hoàn thành mục tiêu tại Đề án 06 thuộc lĩnh vực ngân hàng cũng như Chương trình chuyển đổi số quốc gia, PVcomBank đã thể hiện được vai trò tiên phong khi là một trong số ít ngân hàng kết nối thành công với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để triển khai dịch vụ mở tài khoản thanh toán bằng eKYC thông qua việc định danh căn cước công dân gắn chip, giúp quy trình xác thực diễn ra nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm khâu thủ tục cho khách hàng và cả ngân hàng.

Việc số hóa sản phẩm dịch vụ dành cho tập khách hàng tổ chức cũng được PVcomBank tập trung chú trọng với những kết quả tích cực như: mở tài khoản thanh toán bằng eKYC; dịch vụ thu chi hộ, dịch vụ cổng thanh toán; phát triển/hoàn thiện PVcomBank Business phiên bản mới có các tính năng vượt trội như bảo mật cao, giao diện hiện đại, thông minh cho phép phê duyệt giao dịch, cấp mã OTP; tích hợp các sản phẩm tài chính ngân hàng số đồng thời liên kết với hệ thống ERP của doanh nghiệp; tích hợp giải pháp eKYC cho phép khách hàng doanh nghiệp có thể định danh 100% trực tuyến thông qua nền tảng công nghệ ORC và AI...

Nổi bật nhất trong nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại PVcomBank phải kể đến là việc hoàn thiện và đưa vào sử dụng tổng đài chăm sóc tích hợp (OCC) với nhiều ưu điểm vượt trội như: tương tác đa kênh toàn diện, hợp nhất tất cả các kênh liên lạc phổ biến (gọi thoại, gọi video, chat, email, SMS, Facebook, Zalo) về một giao diện, giúp cán bộ PVcomBank tương tác và xử lý các phản hồi trên một phần mềm duy nhất, tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động.

Khi trải nghiệm và giá trị của khách hàng ngày một gia tăng, uy tín của PVcomBank cũng được nâng tầm. Đây cũng là một yếu tố quan trọng đóng góp vào tăng trưởng tới 93% khách hàng mới – tương đương đạt 2,36 triệu khách hàng so với năm 2022.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank tiếp tục tập trung cho mục tiêu chuyển đổi số toàn diện.

Năm 2024: Ưu tiên mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững và hiệu quả

Với đà tăng trưởng tích cực của nền kinh tế nói chung, ngành Ngân hàng được dự báo sẽ có nhiều triển vọng nhờ các yếu tố hỗ trợ. Tuy vậy, các ngân hàng, trong đó có PVcomBank vẫn phải có kế hoạch ứng phó với những vấn đề về rủi ro tín dụng tăng, tăng trưởng tín dụng thấp khi khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn yếu.

Trước tình hình đó, mục tiêu của PVcomBank trong năm 2024 là tiếp tục triển khai tái cơ cấu theo lộ trình được phê duyệt, kiểm soát rủi ro chặt chẽ, đặt ra các mục tiêu kinh doanh thận trọng, phù hợp với tiềm lực tài chính và dựa trên đánh giá về những yếu tố tác động của thị trường. Trên cơ sở đó, PVcomBank đã báo cáo và nhận được sự thông qua của đại hội về kế hoạch kinh doanh cho năm 2024, trong đó mục tiêu đề ra cho doanh thu hợp nhất và lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần lượt là 19.334,5 tỷ đồng và 108,5 tỷ đồng.

5 nhóm giải pháp chủ yếu để hoàn thành mục tiêu năm 2024

Để hoàn thành các mục tiêu và các kế hoạch kinh doanh, PVcomBank xác định tập trung vào 5 nhóm giải pháp trọng tâm gồm: tăng tốc chuyển đổi số; nâng cao chất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị rủi ro; phát triển nguồn nhân lực và tập trung công tác thu hồi, xử lý nợ.

Lan Hương

Đọc thêm

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước dự kiến sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-NHNN theo hướng phân cấp mạnh về Ngân hàng Nhà nước khu vực, tạo thuận lợi hơn khi đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Đáng chú ý, dự thảo bổ sung căn cứ xét đổi đối với tiền polymer bị cháy, co biến dạng còn tối thiểu 30% diện tích.
Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

Mastercard và MDP công bố hợp tác chiến lược

(TBTCO) - Mastercard và Công ty cổ phần Thanh toán số - MDP chính thức công bố hợp tác chiến lược nhằm nâng cấp hạ tầng tài chính và thúc đẩy các sáng kiến về thanh toán số. Sự kiện đánh dấu bước đi quan trọng trong việc đón đầu nhu cầu chuyển đổi số thông qua cung ứng các giải pháp thanh toán bảo mật, theo thời gian thực (real-time payment), đảm bảo kết nối thông suốt giữa mạng lưới thanh toán nội địa của Việt Nam và hệ thống thanh toán toàn cầu của Mastercard, tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế số quốc gia.
Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

Tỷ giá USD hôm nay (14/5): USD tự do áp về sát ngân hàng, DXY lấy lại đà tăng khi Fed sắp có tân Chủ tịch

(TBTCO) - Sáng ngày 14/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.126 đồng, tăng 3 đồng; USD tự do giao dịch quanh 26.370 - 26.400 VND/USD và thu hẹp đáng kể chênh lệch bán ra với ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY ở mức 98,46 điểm, phục hồi đáng kể nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ vượt dự báo, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn dưới thời tân Chủ tịch Kevin Warsh.
SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

SSI Research cảnh báo áp lực “đua” huy động vốn nếu áp trần CDR ngay

Đánh giá tác động của Thông tư thay thế Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, SSI Research cho rằng, điểm đáng lo ngại nằm ở trần tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) 85%, khi quy định này có thể buộc nhiều ngân hàng có CDR cao cạnh tranh quyết liệt để huy động vốn thị trường 1, làm chậm tăng trưởng tín dụng hoặc phát hành thêm chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu dài hạn.
Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

Lộ diện các ngân hàng chia cổ tức tiền mặt “khủng”

(TBTCO) - Ba ngân hàng gồm LPBank, Techcombank và VPBank vừa đồng loạt công bố ngày chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức tiền mặt trong tháng 5, với tổng số tiền dự kiến gần 18.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, 4 ngân hàng khác cũng dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt, nâng tổng quy mô chi trả của 7 nhà băng lên 35.783 tỷ đồng, mức cao trong nhiều năm.
TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

TH chung tay nâng tầm phúc lợi và sức khỏe người lao động ngành ngân hàng

(TBTCO) - Sáng 13/5, tại Hà Nội, Tập đoàn TH và Công đoàn Ngân hàng Việt Nam ký kết Thỏa thuận hợp tác triển khai Chương trình phúc lợi cho đoàn viên, người lao động, đánh dấu bước đi đột phá trong việc chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần cho đội ngũ đoàn viên, người lao động toàn hệ thống ngành ngân hàng.
Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

Ngân hàng “án binh bất động”, lãi suất huy động khó giảm sâu

(TBTCO) - Sau làn sóng giảm lãi suất đồng loạt hồi đầu tháng 4 theo định hướng của Ngân hàng Nhà nước, việc hạ lãi suất dần chững lại khi phần lớn ngân hàng “án binh bất động”. Trong bối cảnh tín dụng tăng tốc trở lại, áp lực thanh khoản, lạm phát, tỷ giá hiện hữu, cùng lộ trình siết chuẩn theo Basel III khiến dư địa giảm lãi suất khó hơn.
Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

Bộ Tài chính sửa đổi thủ tục cấp giấy phép doanh nghiệp bảo hiểm, mở chi nhánh ở nước ngoài

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1103/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Quyết định sửa đổi hai thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, cùng thủ tục mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,200 16,500
Kim TT/AVPL 16,200 16,500
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,200 16,500
Nguyên Liệu 99.99 15,300 15,500
Nguyên Liệu 99.9 15,250 15,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,000 16,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,950 16,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,880 16,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,000 165,000
Hà Nội - PNJ 162,000 165,000
Đà Nẵng - PNJ 162,000 165,000
Miền Tây - PNJ 162,000 165,000
Tây Nguyên - PNJ 162,000 165,000
Đông Nam Bộ - PNJ 162,000 165,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,200 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,200 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,200 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,200 16,500
NL 99.90 15,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,690 16,390
Trang sức 99.99 15,700 16,400
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 162 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 162 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,618 1,648
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,618 1,649
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 1,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 161,683
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 122,637
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 111,205
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 99,773
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 95,363
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 68,253
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 162 165
Cập nhật: 14/05/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18557 18834 19410
CAD 18685 18963 19579
CHF 33040 33426 34072
CNY 0 3842 3934
EUR 30210 30484 31509
GBP 34791 35184 36118
HKD 0 3233 3435
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15327 15915
SGD 20149 20432 20955
THB 730 793 847
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26382
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,382
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 30,414 30,438 31,732
JPY 162.74 163.03 171.99
GBP 35,074 35,169 36,213
AUD 18,821 18,889 19,510
CAD 18,911 18,972 19,575
CHF 33,384 33,488 34,303
SGD 20,316 20,379 21,083
CNY - 3,818 3,944
HKD 3,304 3,314 3,435
KRW 16.34 17.04 18.45
THB 778.51 788.13 839.31
NZD 15,344 15,486 15,866
SEK - 2,787 2,871
DKK - 4,070 4,193
NOK - 2,832 2,917
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,280.96 - 7,057.03
TWD 756.58 - 911.95
SAR - 6,919.69 7,251.69
KWD - 83,906 88,827
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,382
EUR 30,280 30,402 31,584
GBP 34,995 35,136 36,146
HKD 3,295 3,308 3,423
CHF 33,108 33,241 34,179
JPY 162.87 163.52 170.92
AUD 18,735 18,810 19,404
SGD 20,338 20,420 21,005
THB 795 798 833
CAD 18,863 18,939 19,513
NZD 15,368 15,903
KRW 16.94 18.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26212 26212 26382
AUD 18744 18844 19772
CAD 18867 18967 19982
CHF 33296 33326 34909
CNY 3823 3848 3983.1
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30397 30427 32152
GBP 35105 35155 36916
HKD 0 3355 0
JPY 163.33 163.83 174.36
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15440 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20310 20440 21168
THB 0 759.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16200000 16200000 16500000
SBJ 14000000 14000000 16500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,174 26,224 26,382
USD20 26,174 26,224 26,382
USD1 26,174 26,224 26,382
AUD 18,784 18,884 19,991
EUR 30,538 30,538 31,947
CAD 18,810 18,910 20,217
SGD 20,381 20,531 21,485
JPY 163.8 165.3 169.83
GBP 34,970 35,320 36,195
XAU 16,198,000 0 16,502,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/05/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80