PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

(TBTCO) - Vừa qua, tại Quảng Ninh, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) đã tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Bên cạnh báo cáo về kết quả đạt được trong công tác quản trị, điều hành, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong năm 2023, PVcomBank đã thông qua đại hội nhiều nội dung quan trọng khác.
aa
PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

PVcomBank tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.

Hoàn thành các kế hoạch kinh doanh cho năm 2023

Năm 2023, nhờ vào việc theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường, PVcomBank đã đưa ra các chính sách điều hành linh hoạt, phù hợp trong từng thời kỳ, kiên định mục tiêu tăng trưởng đi đôi với chất lượng, an toàn, phát triển bền vững và hiệu quả.

Nhờ đó, ngân hàng đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong năm 2023, quy mô hoạt động tăng trưởng có chọn lọc và bền vững, đảm bảo an toàn hoạt động. Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2023, so với kế hoạch cả năm, doanh thu hợp nhất bằng 148,4%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất bằng 100,3%.

Riêng ngân hàng mẹ, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt so với kế hoạch năm 2023 lần lượt là 151,1% và 116,5%. So với năm 2022, doanh số thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực với tăng tưởng đạt 20%, doanh số mua bán ngoại tệ tăng 24%.

Trong các tháng cuối năm 2022 và hai tháng đầu năm 2023, lãi suất huy động liên tục tăng mạnh. Sau khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành, lãi suất huy động vốn đã giảm mạnh. Bám sát các diễn biến của thị trường, PVcomBank đã điều hành linh hoạt hoạt động huy động vốn.

Tính đến 31/12/2023, số dư huy động vốn từ tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 197.509 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2022, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đảm bảo thanh khoản và giảm chi phí vốn của ngân hàng.

Ngân hàng triển khai nhiều chương trình ưu đãi tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực là động lực của tăng trưởng kinh tế. Tổng dư nợ năm 2023 đạt 118.443 tỷ đồng, giảm nhẹ so với thời điểm 31/12/2022. PVcomBank cũng tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng, thực hiện chặt chẽ việc đánh giá chất lượng khách hàng, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn và kiểm soát nợ xấu đảm bảo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Song song đó, PVcomBank đã tập trung nguồn lực thực hiện phương án tái cơ cấu, tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ bằng nhiều giải pháp quyết liệt và đồng bộ. Kết quả, ngân hàng đã thu hồi/xử lý được 3.713,2 tỷ đồng.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank hoàn thành xuất sắc các kế hoạch kinh doanh năm 2023.

Tiếp tục tập trung cho chuyển đổi số toàn diện

Cùng với các hoạt động kinh doanh chính, PVcomBank tập trung nguồn lực cho công tác chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng khả năng phục vụ khách hàng. Ngân hàng đã xây dựng một lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2025 – 2030 với mục tiêu tỷ trọng các giao dịch và nghiệp vụ thực hiện trên môi trường số đạt từ 50% - 70% vào năm 2025 và từ 70% - 90% vào năm 2030.

PVcomBank tăng cường hợp tác với đối tác IBM trong việc phát triển hệ thống ngân hàng mở, làm việc với Amazon để xây dựng chiến lược chuyển đổi các ứng dụng quan trọng lên hạ tầng Cloud nhằm mục đích nâng cao tính sẵn sàng, khả năng mở rộng, tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro trong vận hành.

Ở mảng khách hàng cá nhân, nhiều sản phẩm, dịch vụ của PVcomBank đã dịch chuyển dần sang kênh số và hệ sinh thái số của đối tác như: mua vàng online; triển khai tài khoản nhiều số hiệu; chuyển tiền quốc tế cho khách hàng cá nhân trên kênh số; ra mắt Mobile Banking phiên bản PVConnect…

Trên tiến trình đồng hành cùng Chính phủ và ngành ngân hàng hoàn thành mục tiêu tại Đề án 06 thuộc lĩnh vực ngân hàng cũng như Chương trình chuyển đổi số quốc gia, PVcomBank đã thể hiện được vai trò tiên phong khi là một trong số ít ngân hàng kết nối thành công với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để triển khai dịch vụ mở tài khoản thanh toán bằng eKYC thông qua việc định danh căn cước công dân gắn chip, giúp quy trình xác thực diễn ra nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm khâu thủ tục cho khách hàng và cả ngân hàng.

Việc số hóa sản phẩm dịch vụ dành cho tập khách hàng tổ chức cũng được PVcomBank tập trung chú trọng với những kết quả tích cực như: mở tài khoản thanh toán bằng eKYC; dịch vụ thu chi hộ, dịch vụ cổng thanh toán; phát triển/hoàn thiện PVcomBank Business phiên bản mới có các tính năng vượt trội như bảo mật cao, giao diện hiện đại, thông minh cho phép phê duyệt giao dịch, cấp mã OTP; tích hợp các sản phẩm tài chính ngân hàng số đồng thời liên kết với hệ thống ERP của doanh nghiệp; tích hợp giải pháp eKYC cho phép khách hàng doanh nghiệp có thể định danh 100% trực tuyến thông qua nền tảng công nghệ ORC và AI...

Nổi bật nhất trong nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại PVcomBank phải kể đến là việc hoàn thiện và đưa vào sử dụng tổng đài chăm sóc tích hợp (OCC) với nhiều ưu điểm vượt trội như: tương tác đa kênh toàn diện, hợp nhất tất cả các kênh liên lạc phổ biến (gọi thoại, gọi video, chat, email, SMS, Facebook, Zalo) về một giao diện, giúp cán bộ PVcomBank tương tác và xử lý các phản hồi trên một phần mềm duy nhất, tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động.

Khi trải nghiệm và giá trị của khách hàng ngày một gia tăng, uy tín của PVcomBank cũng được nâng tầm. Đây cũng là một yếu tố quan trọng đóng góp vào tăng trưởng tới 93% khách hàng mới – tương đương đạt 2,36 triệu khách hàng so với năm 2022.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank tiếp tục tập trung cho mục tiêu chuyển đổi số toàn diện.

Năm 2024: Ưu tiên mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững và hiệu quả

Với đà tăng trưởng tích cực của nền kinh tế nói chung, ngành Ngân hàng được dự báo sẽ có nhiều triển vọng nhờ các yếu tố hỗ trợ. Tuy vậy, các ngân hàng, trong đó có PVcomBank vẫn phải có kế hoạch ứng phó với những vấn đề về rủi ro tín dụng tăng, tăng trưởng tín dụng thấp khi khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn yếu.

Trước tình hình đó, mục tiêu của PVcomBank trong năm 2024 là tiếp tục triển khai tái cơ cấu theo lộ trình được phê duyệt, kiểm soát rủi ro chặt chẽ, đặt ra các mục tiêu kinh doanh thận trọng, phù hợp với tiềm lực tài chính và dựa trên đánh giá về những yếu tố tác động của thị trường. Trên cơ sở đó, PVcomBank đã báo cáo và nhận được sự thông qua của đại hội về kế hoạch kinh doanh cho năm 2024, trong đó mục tiêu đề ra cho doanh thu hợp nhất và lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần lượt là 19.334,5 tỷ đồng và 108,5 tỷ đồng.

5 nhóm giải pháp chủ yếu để hoàn thành mục tiêu năm 2024

Để hoàn thành các mục tiêu và các kế hoạch kinh doanh, PVcomBank xác định tập trung vào 5 nhóm giải pháp trọng tâm gồm: tăng tốc chuyển đổi số; nâng cao chất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị rủi ro; phát triển nguồn nhân lực và tập trung công tác thu hồi, xử lý nợ.

Lan Hương

Đọc thêm

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Thông tư số 96/2026/TT-BTC sửa nhiều quy định về hoa hồng đại lý, cơ sở tính phí nhiều loại bảo hiểm

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 96/2026/TT-BTC, sửa đổi nhiều quy định về kinh doanh bảo hiểm. Điểm đáng chú ý là quy định mới về hoa hồng đại lý với bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí; cơ chế thưởng, hỗ trợ đại lý từ năm 2027; bổ sung nguyên tắc xác định phí bảo hiểm với xe điện, xe sử dụng năng lượng sạch...
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

BIDV sắp chốt ngày trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 4,5%, còn hơn 51.000 tỷ đồng "của để dành"

(TBTCO) - BIDV dự kiến chi hơn 3.276 tỷ đồng trả cổ tức tiền mặt năm 2025 với tỷ lệ 4,5%, tương ứng 450 đồng/cổ phiếu. Tính đến cuối quý I/2026, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế của ngân hàng đạt 51.588 tỷ đồng. Song song với đó, BIDV triển khai các kế hoạch tăng vốn, hướng tới quy mô vốn điều lệ vượt 100.000 tỷ đồng.
Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

Huy động vốn cấp thiết hơn tăng trưởng tín dụng, NIM chờ dư địa phục hồi

(TBTCO) - Chứng khoán BIDV (BSC) cho rằng, bài toán huy động vốn trở nên cấp thiết hơn mục tiêu tăng trưởng tín dụng, khi tỷ lệ LDR của hệ thống duy trì trên 110%. Mức tăng của lãi suất huy động có thể chậm lại 6 tháng cuối năm, thanh khoản dần cải thiện, giúp NIM có thể tăng nhẹ ở một nhóm ngân hàng tư nhân và quốc doanh.
Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

Nới trần SMLR, "cơi nới" room tín dụng giữa lúc huy động chậm khiến thanh khoản thêm áp lực

(TBTCO) - Việc nâng trần tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) từ 30% lên 40% và miễn trừ một số khoản cho vay dự án hạ tầng trọng điểm khỏi room được kỳ vọng thúc đẩy tín dụng, nhất là dự án hạ tầng và bất động sản. Tuy nhiên, VIS Rating lưu ý, động thái này làm gia tăng chênh lệch kỳ hạn, rủi ro thanh khoản hệ thống và tạo áp lực huy động nhiều ngân hàng.
"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

"Đại dương xanh" rộng lớn, Bảo hiểm NNX mở lối bằng bảo hiểm vi mô hướng tới 10 triệu khách hàng

(TBTCO) - Trong bối cảnh tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm vẫn dưới 3%, tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm/GDP thấp cho thấy "đại dương xanh" của thị trường bảo hiểm còn rất lớn. Chọn khai phá bằng bảo hiểm vi mô, Bảo hiểm Công nghệ Ngôi Nhà Xanh (NNX Insurance) đặt mục tiêu phục vụ 10 triệu khách hàng, đưa bảo hiểm đến gần hơn với người dân và hướng đến doanh thu phí lên tới 6.000 tỷ đồng vào năm 2030.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17667 17940 18514
CAD 18034 18309 18921
CHF 31907 32288 32929
CNY 0 3826 3919
EUR 29380 29601 30678
GBP 34287 34678 35608
HKD 0 3223 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14677 15258
SGD 19785 20066 20636
THB 701 765 817
USD (1,2) 26030 0 0
USD (5,10,20) 26071 0 0
USD (50,100) 26100 26114 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26090 26090 26466
AUD 17874 17974 18899
CAD 18190 18290 19304
CHF 32153 32183 33765
CNY 3806.8 3831.8 3967.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29573 29603 31326
GBP 34618 34668 36426
HKD 0 3355 0
JPY 158.5 159 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19962 20092 20818
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14650000 14650000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80