PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

(TBTCO) - Vừa qua, tại Quảng Ninh, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) đã tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Bên cạnh báo cáo về kết quả đạt được trong công tác quản trị, điều hành, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong năm 2023, PVcomBank đã thông qua đại hội nhiều nội dung quan trọng khác.
aa
PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

PVcomBank tổ chức thành công đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.

Hoàn thành các kế hoạch kinh doanh cho năm 2023

Năm 2023, nhờ vào việc theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường, PVcomBank đã đưa ra các chính sách điều hành linh hoạt, phù hợp trong từng thời kỳ, kiên định mục tiêu tăng trưởng đi đôi với chất lượng, an toàn, phát triển bền vững và hiệu quả.

Nhờ đó, ngân hàng đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong năm 2023, quy mô hoạt động tăng trưởng có chọn lọc và bền vững, đảm bảo an toàn hoạt động. Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2023, so với kế hoạch cả năm, doanh thu hợp nhất bằng 148,4%; lợi nhuận trước thuế hợp nhất bằng 100,3%.

Riêng ngân hàng mẹ, doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt so với kế hoạch năm 2023 lần lượt là 151,1% và 116,5%. So với năm 2022, doanh số thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực với tăng tưởng đạt 20%, doanh số mua bán ngoại tệ tăng 24%.

Trong các tháng cuối năm 2022 và hai tháng đầu năm 2023, lãi suất huy động liên tục tăng mạnh. Sau khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm các mức lãi suất điều hành, lãi suất huy động vốn đã giảm mạnh. Bám sát các diễn biến của thị trường, PVcomBank đã điều hành linh hoạt hoạt động huy động vốn.

Tính đến 31/12/2023, số dư huy động vốn từ tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 197.509 tỷ đồng, tăng mạnh so với năm 2022, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đảm bảo thanh khoản và giảm chi phí vốn của ngân hàng.

Ngân hàng triển khai nhiều chương trình ưu đãi tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực là động lực của tăng trưởng kinh tế. Tổng dư nợ năm 2023 đạt 118.443 tỷ đồng, giảm nhẹ so với thời điểm 31/12/2022. PVcomBank cũng tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng, thực hiện chặt chẽ việc đánh giá chất lượng khách hàng, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn và kiểm soát nợ xấu đảm bảo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Song song đó, PVcomBank đã tập trung nguồn lực thực hiện phương án tái cơ cấu, tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ bằng nhiều giải pháp quyết liệt và đồng bộ. Kết quả, ngân hàng đã thu hồi/xử lý được 3.713,2 tỷ đồng.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank hoàn thành xuất sắc các kế hoạch kinh doanh năm 2023.

Tiếp tục tập trung cho chuyển đổi số toàn diện

Cùng với các hoạt động kinh doanh chính, PVcomBank tập trung nguồn lực cho công tác chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng khả năng phục vụ khách hàng. Ngân hàng đã xây dựng một lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2025 – 2030 với mục tiêu tỷ trọng các giao dịch và nghiệp vụ thực hiện trên môi trường số đạt từ 50% - 70% vào năm 2025 và từ 70% - 90% vào năm 2030.

PVcomBank tăng cường hợp tác với đối tác IBM trong việc phát triển hệ thống ngân hàng mở, làm việc với Amazon để xây dựng chiến lược chuyển đổi các ứng dụng quan trọng lên hạ tầng Cloud nhằm mục đích nâng cao tính sẵn sàng, khả năng mở rộng, tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro trong vận hành.

Ở mảng khách hàng cá nhân, nhiều sản phẩm, dịch vụ của PVcomBank đã dịch chuyển dần sang kênh số và hệ sinh thái số của đối tác như: mua vàng online; triển khai tài khoản nhiều số hiệu; chuyển tiền quốc tế cho khách hàng cá nhân trên kênh số; ra mắt Mobile Banking phiên bản PVConnect…

Trên tiến trình đồng hành cùng Chính phủ và ngành ngân hàng hoàn thành mục tiêu tại Đề án 06 thuộc lĩnh vực ngân hàng cũng như Chương trình chuyển đổi số quốc gia, PVcomBank đã thể hiện được vai trò tiên phong khi là một trong số ít ngân hàng kết nối thành công với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để triển khai dịch vụ mở tài khoản thanh toán bằng eKYC thông qua việc định danh căn cước công dân gắn chip, giúp quy trình xác thực diễn ra nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm khâu thủ tục cho khách hàng và cả ngân hàng.

Việc số hóa sản phẩm dịch vụ dành cho tập khách hàng tổ chức cũng được PVcomBank tập trung chú trọng với những kết quả tích cực như: mở tài khoản thanh toán bằng eKYC; dịch vụ thu chi hộ, dịch vụ cổng thanh toán; phát triển/hoàn thiện PVcomBank Business phiên bản mới có các tính năng vượt trội như bảo mật cao, giao diện hiện đại, thông minh cho phép phê duyệt giao dịch, cấp mã OTP; tích hợp các sản phẩm tài chính ngân hàng số đồng thời liên kết với hệ thống ERP của doanh nghiệp; tích hợp giải pháp eKYC cho phép khách hàng doanh nghiệp có thể định danh 100% trực tuyến thông qua nền tảng công nghệ ORC và AI...

Nổi bật nhất trong nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại PVcomBank phải kể đến là việc hoàn thiện và đưa vào sử dụng tổng đài chăm sóc tích hợp (OCC) với nhiều ưu điểm vượt trội như: tương tác đa kênh toàn diện, hợp nhất tất cả các kênh liên lạc phổ biến (gọi thoại, gọi video, chat, email, SMS, Facebook, Zalo) về một giao diện, giúp cán bộ PVcomBank tương tác và xử lý các phản hồi trên một phần mềm duy nhất, tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động.

Khi trải nghiệm và giá trị của khách hàng ngày một gia tăng, uy tín của PVcomBank cũng được nâng tầm. Đây cũng là một yếu tố quan trọng đóng góp vào tăng trưởng tới 93% khách hàng mới – tương đương đạt 2,36 triệu khách hàng so với năm 2022.

PVcomBank chuyển đổi số toàn diện, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
PVcomBank tiếp tục tập trung cho mục tiêu chuyển đổi số toàn diện.

Năm 2024: Ưu tiên mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững và hiệu quả

Với đà tăng trưởng tích cực của nền kinh tế nói chung, ngành Ngân hàng được dự báo sẽ có nhiều triển vọng nhờ các yếu tố hỗ trợ. Tuy vậy, các ngân hàng, trong đó có PVcomBank vẫn phải có kế hoạch ứng phó với những vấn đề về rủi ro tín dụng tăng, tăng trưởng tín dụng thấp khi khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn yếu.

Trước tình hình đó, mục tiêu của PVcomBank trong năm 2024 là tiếp tục triển khai tái cơ cấu theo lộ trình được phê duyệt, kiểm soát rủi ro chặt chẽ, đặt ra các mục tiêu kinh doanh thận trọng, phù hợp với tiềm lực tài chính và dựa trên đánh giá về những yếu tố tác động của thị trường. Trên cơ sở đó, PVcomBank đã báo cáo và nhận được sự thông qua của đại hội về kế hoạch kinh doanh cho năm 2024, trong đó mục tiêu đề ra cho doanh thu hợp nhất và lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần lượt là 19.334,5 tỷ đồng và 108,5 tỷ đồng.

5 nhóm giải pháp chủ yếu để hoàn thành mục tiêu năm 2024

Để hoàn thành các mục tiêu và các kế hoạch kinh doanh, PVcomBank xác định tập trung vào 5 nhóm giải pháp trọng tâm gồm: tăng tốc chuyển đổi số; nâng cao chất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị rủi ro; phát triển nguồn nhân lực và tập trung công tác thu hồi, xử lý nợ.

Lan Hương

Đọc thêm

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

OCB phấn đấu tăng lợi nhuận 39%, nâng vốn điều lệ vượt 30.000 tỷ đồng

Năm 2026, OCB đặt nhiều mục tiêu chiến lược, nổi bật là lợi nhuận trước thuế đạt 6.960 tỷ đồng (tăng 39%); tổng tài sản 354.214 tỷ đồng (tăng 10%). Ngân hàng dự kiến nâng vốn điều lệ lên 30.625 tỷ đồng nhằm mở rộng quy mô, tăng năng lực cạnh tranh; đồng thời, kiện toàn Hội đồng quản trị phục vụ giai đoạn tăng trưởng mới.
Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

Eximbank khai trương trụ sở chính tại Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình trong chiến lược phát triển

(TBTCO) - Ngày 24/3/2026, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chính thức khai trương trụ sở chính tại tòa nhà số 27 - 29 Lý Thái Tổ, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Việc đặt trụ sở tại Thủ đô là bước triển khai quan trọng trong định hướng phát triển của ngân hàng đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2025.
Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Sau cú tăng tới 300 điểm cơ bản, VDSC chỉ ra yếu tố giúp lãi suất huy động cân bằng

Báo cáo VDSC cho thấy năm 2026, ngành ngân hàng đón cả những cơ hội, lẫn những ràng buộc mang tính cấu trúc khác biệt. Trong ngắn hạn, áp lực thanh khoản là thách thức lớn khi lãi suất huy động đã tăng 100 - 300 điểm cơ bản, nhưng huy động vốn chỉ tăng 0,8%. VDSC dự đoán, lãi suất huy động tiếp tục tăng khi tỷ lệ LDR, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được kiểm soát tốt hơn.
Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư châu Âu công bố khoản tín dụng 200 triệu EUR cho các dự án khí hậu tại Việt Nam

(TBTCO) - Ngày 24/3, tại Hà Nội, Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) và Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) đã công bố thỏa thuận tài trợ trị giá 200 triệu EUR nhằm đẩy nhanh các dự án hành động vì khí hậu, môi trường và phát triển bền vững trên khắp Việt Nam.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Kim TT/AVPL 16,860 ▼200K 17,160 ▼200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,850 ▼200K 17,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.99 15,850 ▼500K 16,050 ▼500K
Nguyên Liệu 99.9 15,800 ▼500K 16,000 ▼500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼300K 17,000 ▼300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼300K 16,950 ▼300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,480 ▼300K 16,930 ▼300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼2000K 171,500 ▼2000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 ▼250K 17,100 ▼250K
NL 99.90 15,820 ▼450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850 ▼450K
Trang sức 99.9 16,290 ▼250K 16,990 ▼250K
Trang sức 99.99 16,300 ▼250K 17,000 ▼250K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,685 ▼20K 17,152 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,685 ▼20K 17,153 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,683 ▼20K 1,713 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,683 ▼20K 1,714 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,663 ▼20K 1,698 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,619 ▼1980K 168,119 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,613 ▼1500K 127,513 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,726 ▼1360K 115,626 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,838 ▼1220K 103,738 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,253 ▼1166K 99,153 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,064 ▼834K 70,964 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,685 ▼20K 1,715 ▼20K
Cập nhật: 26/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17759 18032 18608
CAD 18520 18797 19414
CHF 32574 32958 33606
CNY 0 3470 3830
EUR 29812 30085 31113
GBP 34375 34766 35700
HKD 0 3240 3442
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14937 15524
SGD 19997 20279 20797
THB 718 781 836
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26169 26357
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,921 29,945 31,186
JPY 160.54 160.83 169.53
GBP 34,535 34,628 35,609
AUD 17,934 17,999 18,566
CAD 18,694 18,754 19,327
CHF 32,838 32,940 33,708
SGD 20,114 20,177 20,847
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.12 16.81 18.18
THB 765.32 774.77 825.43
NZD 14,937 15,076 15,430
SEK - 2,766 2,847
DKK - 4,004 4,120
NOK - 2,670 2,748
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,189.53 - 6,948.24
TWD 743.56 - 894.69
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,576 88,380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 29,877 29,997 31,173
GBP 34,551 34,690 35,694
HKD 3,300 3,313 3,428
CHF 32,676 32,807 33,723
JPY 161.21 161.86 169.12
AUD 17,923 17,995 18,581
SGD 20,190 20,271 20,850
THB 783 786 821
CAD 18,705 18,780 19,347
NZD 15,025 15,555
KRW 16.77 18.40
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26357
AUD 17917 18017 18943
CAD 18692 18792 19809
CHF 32837 32867 34454
CNY 3753.6 3778.6 3914.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29990 30020 31748
GBP 34660 34710 36473
HKD 0 3355 0
JPY 161.6 162.1 172.64
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15065 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20154 20284 21006
THB 0 748.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 15000000 15000000 17350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,167 26,217 26,357
USD20 26,167 26,217 26,357
USD1 23,847 26,217 26,357
AUD 17,973 18,073 19,192
EUR 30,143 30,143 31,577
CAD 18,652 18,752 20,073
SGD 20,242 20,392 20,971
JPY 162.11 163.61 168.28
GBP 34,570 34,920 36,015
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,666 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/03/2026 15:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80