Quý I/2022, Generali ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc

(TBTCO) - Generali ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc trong quý I/2022 với tăng trưởng mạnh mẽ cả về doanh thu phí bảo hiểm và lợi nhuận kinh doanh, vị thế tài chính vững vàng.
aa
Quý I/2022, Generali ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc
Generali ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc trong quý 1/2022

Generali hiện là tập đoàn bảo hiểm dẫn đầu thị trường về vị thế tài chính, cùng khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng vượt trội. Đồng thời, Generali đã nâng cao vị thế của mình tại các thị trường tiềm năng và phát triển mạnh mẽ mảng quản lý tài sản.

Generali ghi nhận kết quả kinh doanh xuất sắc trong quý I/2022 với tăng trưởng mạnh mẽ cả về doanh thu phí bảo hiểm và lợi nhuận kinh doanh, vị thế tài chính vững vàng.

Theo đó, doanh thu phí gộp toàn tập đoàn đạt 22,3 tỷ Euro (+6,1%), tăng trưởng ở cả mảng bảo hiểm phi nhân thọ (+6,4%) và nhân thọ (+6%). Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, hoàn toàn đến từ dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và sản phẩm bảo vệ, đạt 3,9 tỷ Euro (+19,3%).

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Generali lên tới 1,6 tỷ Euro (+1,1%), nhờ vào kết quả tích cực từ mảng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ và các mảng kinh doanh khác. Tỷ lệ kết hợp tăng nhẹ lên 90,4% (so với 88% cùng kỳ 2021) và tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu khai thác mới đạt kết quả ấn tượng 4,94% (so với 4,44% cùng kỳ 2021).

Generali là một trong những tập đoàn bảo hiểm và quản lý tài sản lớn nhất trên thế giới. Được thành lập năm 1831, Generali hiện có mặt tại 50 quốc gia và đạt 75,8 tỷ euro doanh thu phí bảo hiểm năm 2021.

Phó Tổng giám đốc tài chính Tập đoàn Generali, ông Cristiano Borean nhận định: “Kết quả của quý đầu tiên đã khẳng định hoạt động kinh doanh xuất sắc của Generali, bất chấp những bất ổn từ cuộc xung đột tại Ukraine. Tăng trưởng tích cực ở các mảng kinh doanh sinh lời cao đã chứng minh khả năng của tập đoàn trong việc liên tục tạo ra các giá trị và củng cố vị thế tài chính vững mạnh hàng đầu thị trường”.

Trong ba tháng đầu năm 2022, tập đoàn cũng đã công bố kế hoạch chiến lược mới “Người bạn Trọn đời 24: Thúc đẩy Tăng trưởng”, tập trung vào việc nâng cao thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tăng trưởng dòng tiền cũng như cải thiện cổ tức".

Tập đoàn cũng sẽ tiếp tục sát cánh và đoàn kết cùng người dân bị ảnh hưởng bởi cuộc xung đột tại Ukraine, hỗ trợ họ thông qua khoản đóng góp khẩn cấp trị giá 3 triệu Euro và chiến dịch gây quỹ toàn cầu được triển khai bởi đội ngũ nhân viên thông qua tổ chức The Human Safety Net, để chung tay cùng UNICEF trong nỗ lực hỗ trợ nạn nhân chiến tranh".

Generali là một trong những tập đoàn bảo hiểm và quản lý tài sản lớn nhất trên thế giới. Được thành lập năm 1831, Generali hiện có mặt tại 50 quốc gia và đạt 75,8 tỷ euro doanh thu phí bảo hiểm năm 2021. Với hơn 75.000 nhân viên phục vụ 67 triệu khách hàng, Generali đang dẫn đầu tại thị trường châu Âu và có vị thế ngày càng quan trọng tại các thị trường châu Á và châu Mỹ la tinh./.

H.C

Đọc thêm

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

Siết kỷ luật để thị trường bảo hiểm phát triển bền vững

(TBTCO) - Nghị định số 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 1/5/2026 sẽ nâng trần xử phạt bằng tiền, mở rộng thẩm quyền xử phạt cho nhiều cấp và bổ sung hình thức xử phạt trên môi trường điện tử. Qua đó, chấn chỉnh và xử nghiêm các sai phạm, bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm và củng cố sự phát triển bền vững của thị trường.
21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

21 năm đồng hành, Chubb Life Việt Nam nâng chuẩn phục vụ trên toàn quốc

(TBTCO) - Sau 21 năm hiện diện tại Việt Nam, Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam (Chubb Life Việt Nam) triển khai chuyển đổi toàn diện hệ thống văn phòng kinh doanh và trung tâm phục vụ khách hàng trên toàn quốc trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ đang chuyển dịch theo hướng lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố khác biệt then chốt thay vì chỉ dựa vào đặc tính sản phẩm. Đây được xem là bước chuyển chiến lược nhằm xây dựng một hành trình dịch vụ liền mạch, chuyên nghiệp và lấy khách hàng làm trọng tâm.
Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

Vietcombank ra mắt thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vừa phối hợp cùng Visa và Công ty TNHH MTV Đường sắt Hà Nội (Hanoi Metro) chính thức ra mắt dòng thẻ đồng thương hiệu Vietcombank Visa Hanoi Metro - MeGO. Sản phẩm được phát triển theo định hướng kết nối dịch vụ tài chính với hạ tầng giao thông đô thị, mang đến giải pháp thanh toán thuận tiện, đồng thời hướng tới khuyến khích các hành vi tiêu dùng bền vững trong đời sống hàng ngày.
Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Tỷ giá USD hôm nay (26/3): Thế giới tăng, Ngân hàng Nhà nước giảm

Sáng ngày 26/3, tỷ giá trung tâm VND với đồng USD tại Ngân hàng Nhà nước ở mức 25.102 VND, giảm 2 VND so với phiên giao dịch trước. Trên thị trường Mỹ, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,19%, hiện ở mức 99,63 điểm.
Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

Lãi suất huy động chạm 9%/năm - áp lực vốn lan rộng

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng ngày 24/3 cho thấy, lãi suất huy động tiếp tục tăng, với 10 ngân hàng nâng lãi suất kỳ hạn 6 tháng và 15 ngân hàng tăng ở kỳ hạn 12 tháng chỉ chưa đầy 1 tháng; mức cao nhất đã chạm 9%/năm. Trước diễn biến này, các ngân hàng lớn đều có dự tính riêng về điều hành chính sách lãi suất, khi dự báo chi phí vốn sẽ chịu áp lực.
Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau 3 tháng “án binh”, nhóm "big 4" đồng loạt nâng lãi suất lên tới 1,2 điểm phần trăm

Sau hơn 3 tháng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, Vietcombank, VietinBank và BIDV vừa đồng loạt tăng mạnh 0,7 - 1,2 điểm phần trăm, lên 5,9%/năm và 6,5%/năm, trong khi Agribank vẫn giữ nguyên. So với đầu quý IV/2025, mức tăng đã lên tới 1,8 điểm phần trăm, tạo hiệu ứng đáng chú ý khi nhóm “big 4” nắm khoảng 50% thị phần huy động.
Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

Khách hàng may mắn “đón lộc” hơn 686 triệu đồng từ BIDV

(TBTCO) - Ngày 24/03/2026, tại Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tổ chức lễ trao giải thưởng Đại Phát Lộc (Sổ tiết kiệm trị giá 686.868.686 đồng) đến khách hàng may mắn trong chương trình “Đón mùa lễ hội - Tiết kiệm bội quà”.
ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

ADB công bố gói hỗ trợ tài chính giúp giảm thiểu tác động từ xung đột Trung Đông

(TBTCO) - Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ngày 24/3 đã công bố gói hỗ trợ tài chính nhằm giúp các quốc gia thành viên đang phát triển (DMC) giảm thiểu các tác động kinh tế và tài chính do xung đột ở Trung Đông gây ra.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,690 ▼160K 16,990 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,700 ▼160K 17,000 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,690 ▼160K 16,990 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,800 16,000
Nguyên Liệu 99.9 15,750 15,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
Hà Nội - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
Đà Nẵng - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
Miền Tây - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
Tây Nguyên - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 166,900 ▼1600K 169,900 ▼1600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,760 ▼90K 17,060 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 16,760 ▼90K 17,060 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 16,760 ▼90K 17,060 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,760 ▼40K 17,060 ▼40K
NL 99.90 15,570 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,600 ▼100K
Trang sức 99.9 16,250 ▼40K 16,950 ▼40K
Trang sức 99.99 16,260 ▼40K 16,960 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,676 ▼9K 17,062 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,676 ▼9K 17,063 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,674 ▼9K 1,704 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,674 ▼9K 1,705 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,654 ▼9K 1,689 ▼9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 160,728 ▼891K 167,228 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 117,938 ▼675K 126,838 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,113 ▼613K 115,013 ▼613K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,289 ▼549K 103,189 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,729 ▼524K 98,629 ▼524K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,688 ▼376K 70,588 ▼376K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,676 ▼9K 1,706 ▼9K
Cập nhật: 27/03/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17602 17875 18448
CAD 18486 18763 19381
CHF 32484 32868 33516
CNY 0 3470 3830
EUR 29758 30031 31061
GBP 34337 34728 35662
HKD 0 3234 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14869 15457
SGD 19956 20239 20756
THB 715 779 831
USD (1,2) 26081 0 0
USD (5,10,20) 26122 0 0
USD (50,100) 26150 26170 26355
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 29,908 29,932 31,173
JPY 160.68 160.97 169.67
GBP 34,530 34,623 35,601
AUD 17,945 18,010 18,579
CAD 18,689 18,749 19,319
CHF 32,804 32,906 33,674
SGD 20,093 20,155 20,826
CNY - 3,780 3,897
HKD 3,300 3,310 3,428
KRW 16.13 16.82 18.19
THB 765.08 774.53 824.92
NZD 14,915 15,053 15,406
SEK - 2,766 2,846
DKK - 4,003 4,119
NOK - 2,672 2,750
LAK - 0.93 1.28
MYR 6,163.18 - 6,915.14
TWD 744.21 - 896.03
SAR - 6,897.55 7,220.87
KWD - 83,549 88,351
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17762 17862 18784
CAD 18660 18760 19776
CHF 32743 32773 34360
CNY 3752.4 3777.4 3913.2
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29936 29966 31689
GBP 34632 34682 36446
HKD 0 3355 0
JPY 161.63 162.13 172.69
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14963 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20110 20240 20961
THB 0 743.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16900000 16900000 17400000
SBJ 15000000 15000000 17400000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,223 26,357
USD20 26,173 26,223 26,357
USD1 26,173 26,223 26,357
AUD 17,982 18,082 19,194
EUR 30,134 30,134 31,551
CAD 18,645 18,745 20,058
SGD 20,226 20,376 20,945
JPY 162.19 163.69 168.27
GBP 34,565 34,915 35,797
XAU 16,848,000 0 17,152,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/03/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80