SeABank được vinh danh 2 sản phẩm dịch vụ, tài chính tiêu biểu và top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán: SSB) vừa được Brand Finance - tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu, vinh danh trong Top 100 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2023. Giải thưởng là sự ghi nhận về giá trị thương hiệu, chỉ số sức mạnh thương hiệu và các thành tựu đạt được của Ngân hàng trong năm 2023.
aa

Trong khuôn khổ diễn đàn Brand Finance - Mibrand Vietnam Forum 2023 với chủ đề Phát triển xanh - Cách tiếp cận phù hợp cho các thương hiệu Việt, Brand Finance - tổ chức hàng đầu thế giới về định giá thương hiệu đã công bố báo cáo 100 thương hiệu mạnh nhất và giá trị nhất Việt Nam năm 2023. Sự kiện không chỉ tôn vinh các doanh nghiệp nằm trong Top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam mà còn tạo cơ hội cho các doanh nghiệp chia sẻ những góc nhìn chuyên sâu về cách thức chuyển dịch xanh tại Việt Nam và trên thế giới.

SeABank được vinh danh 2 sản phẩm dịch vụ, tài chính tiêu biểu và top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
SeABank được vinh danh 2 sản phẩm dịch vụ, tài chính tiêu biểu và top 100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam. Ảnh: S.B

Brand Finance lựa chọn và đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí về thị phần, tốc độ tăng trưởng về quy mô tài sản, năng lực tài chính, hiệu quả hoạt động, uy tín thương hiệu và mức dự báo tăng trưởng trong tương lai. Theo đó, SeABank xếp hạng 44/100 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam qua đó khẳng định giá trị thương hiệu, thứ hạng, chỉ số sức mạnh thương hiệu và ghi nhận vị thế của SeABank trong ngành tài chính - ngân hàng cũng như cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Bên cạnh đó, tại Diễn đàn Cấp cao Cố vấn tài chính Việt Nam 2023 - Vietnam Wealth Advisors Summit 2023 (VWAS 2023) do Báo Đầu tư phối hợp với Cộng đồng Cố vấn tài chính Việt Nam (VWA) tổ chức, SeABank đã được vinh danh cùng lúc ở hai hạng mục: Dịch vụ khách hàng ưu tiên tiêu biểu cho dịch vụ SeAPremium và Sản phẩm Công nghệ và Chuyển đổi số tiêu biểu cho ứng dụng ngân hàng số SeAMobile.

SeABank là ngân hàng đi tiên phong trong việc triển khai dịch vụ dành cho khách hàng ưu tiên khi triển khai dịch vụ SeAPremium từ năm 2014 với định vị "Đặc quyền xứng tầm, khẳng định đẳng cấp” nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cùng với đó, Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư từ nhân sự chất lượng cao, sản phẩm dịch vụ chuyên biệt đến không gian giao dịch và mô hình phục vụ ưu tiên. Đặc biệt, nhằm tối ưu trải nghiệm khách hàng, từ ngày 8/8/2023, SeABank triển khai chương trình đặc quyền khách hàng ưu tiên với 7 gói đặc quyền vượt trội bao gồm: Dịch vụ đón tiễn ưu tiên sân bay toàn quốc (fast track); Phòng chờ sân bay (quốc tế và quốc nội); Trà chiều 5 sao; Golf; Spa; Ẩm thực và Nghỉ dưỡng cao cấp.

Ở hạng mục Sản phẩm công nghệ và Chuyển đổi số tiêu biểu Ngân hàng số SeAMobile của SeABank - SeAMobile được VWAS đánh giá là sản phẩm công nghệ nổi bật so với các ứng dụng tài chính cùng ngành. Điểm đặc biệt của SeAMobile là ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào tự động hóa giao dịch và tính năng trợ lý tài chính cá nhân riêng cho khách hàng. Khách hàng sẽ có một bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tài chính của mình và được vị “trợ lý ảo” luôn luôn dõi theo để phân tích các giao dịch, chi tiêu cũng như gợi ý gửi tiết kiệm, đầu tư sinh lời hiệu quả. Ngoài ra, khách hàng có thể tạo và quản lý các mục tiêu về tài chính, đặt hạn mức cảnh báo chi tiêu,... Với những trải nghiệm tốt đem lại cho khách hàng, tăng trưởng người dùng Ebank của SeABank từ năm 2022 đến tháng 8/2023 đạt mốc ấn tượng với gần 1,4 triệu user mở mới./.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân thương mại thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, doanh nghiệp bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các doanh nghiệp bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ động cơ cấu danh mục tài sản, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

Bộ Tài chính bãi bỏ thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 1/7

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Quyết định số 1381/QĐ-BTC công bố bãi bỏ thủ tục hành chính “Chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm”. Theo quy định hiện hành, việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cấp trước ngày 1/1/2023 phải hoàn thành trước ngày 30/6/2026, các chứng chỉ chưa được chuyển đổi sẽ hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/6: Giá vàng tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

Thanh khoản ngân hàng chịu sức ép khi M2 sụt giảm, chênh lệch tín dụng và huy động sát 2 triệu tỷ đồng

(TBTCO) - Báo cáo của Chứng khoán SHS cho thấy áp lực thanh khoản trong hệ thống ngân hàng vẫn ở mức cao khi chênh lệch giữa tín dụng và huy động vượt 1,9 triệu tỷ đồng vào cuối quý I/2026. Đáng chú ý, tổng phương tiện thanh toán (M2) từng giảm khoảng 1,25 triệu tỷ đồng, phản ánh lượng tiền trong nền kinh tế bị thu hẹp, qua đó gia tăng áp lực huy động vốn.
ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

ACB chốt lịch chia cổ tức tỷ lệ 20%, nâng vốn điều lệ vượt 58.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Ngân hàng ACB vừa chốt ngày 16/6 là ngày đăng ký cuối cùng để cổ đông nhận cổ tức năm 2025 bằng cả tiền mặt và cổ phiếu, với tổng tỷ lệ 20%. Theo kế hoạch, ngân hàng sẽ phát hành tối đa gần 668 triệu cổ phiếu để trả cổ tức tỷ lệ 13%, qua đó, nâng vốn điều lệ thêm 6.677,6 tỷ đồng, lên hơn 58.000 tỷ đồng, tiếp tục củng cố năng lực tài chính và nền tảng tăng trưởng.
Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

Sun Life Việt Nam đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026, lan tỏa hy vọng cho trẻ em mắc ung thư

(TBTCO) - Khẳng định cam kết đồng hành lâu dài vì sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, Sun Life Việt Nam tiếp tục là nhà tài trợ đồng hành cùng Children’s Cancer Run 2026 – giải chạy ý nghĩa nhằm chung tay hỗ trợ trẻ em mắc bệnh ung thư tại Việt Nam do Hiệp hội Doanh nghiệp Canada tại Việt Nam (CanCham) tổ chức.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Kim TT/AVPL 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Nguyên Liệu 99.99 13,680 ▼320K 13,880 ▼320K
Nguyên Liệu 99.9 13,630 ▼320K 13,830 ▼320K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,780 ▼720K 14,180 ▼720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,730 ▼720K 14,130 ▼720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,660 ▼720K 14,110 ▼720K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Hà Nội - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đà Nẵng - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Miền Tây - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Tây Nguyên - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 ▼7400K 143,800 ▼6400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▼740K 14,380 ▼640K
NL 99.90 13,450 ▼300K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼300K
Trang sức 99.9 13,570 ▼640K 14,270 ▼640K
Trang sức 99.99 13,580 ▼640K 14,280 ▼640K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▼74K 14,382 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▼74K 14,383 ▼640K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 ▲1240K 1,436 ▲1286K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 ▲1240K 1,437 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 ▲1222K 1,421 ▼64K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 ▲119640K 140,693 ▲125990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 ▼4800K 106,736 ▼4800K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,888 ▲78664K 96,788 ▲86674K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,794 ▼74050K 8,684 ▼82060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,103 ▼3731K 83,003 ▼3731K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,512 ▼2669K 59,412 ▼2669K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▼74K 1,438 ▼64K
Cập nhật: 08/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18058 18333 18907
CAD 18360 18636 19256
CHF 32392 32775 33413
CNY 0 3842 3934
EUR 29728 29950 31024
GBP 34341 34732 35665
HKD 0 3231 3433
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15008 15595
SGD 19902 20184 20755
THB 718 781 834
USD (1,2) 26080 0 0
USD (5,10,20) 26121 0 0
USD (50,100) 26149 26164 26407
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,127 26,127 26,407
USD(1-2-5) 25,082 - -
USD(10-20) 25,082 - -
EUR 29,887 29,911 31,216
JPY 160.16 160.45 169.46
GBP 34,536 34,630 35,688
AUD 18,236 18,302 18,932
CAD 18,567 18,627 19,237
CHF 32,693 32,795 33,627
SGD 20,030 20,092 20,802
CNY - 3,815 3,945
HKD 3,300 3,310 3,436
KRW 15.84 16.52 17.9
THB 765.15 774.6 826.09
NZD 14,967 15,106 15,495
SEK - 2,738 2,824
DKK - 3,999 4,124
NOK - 2,745 2,831
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,060.39 - 6,813.27
TWD 754.54 - 910.53
SAR - 6,909.26 7,249.4
KWD - 83,597 88,600
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26407
AUD 18226 18326 19252
CAD 18541 18641 19653
CHF 32610 32640 34218
CNY 3822.9 3847.9 3983.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29878 29908 31630
GBP 34601 34651 36409
HKD 0 3355 0
JPY 161.12 161.62 172.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15102 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20051 20181 20908
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13880000 13880000 14380000
SBJ 12000000 12000000 14380000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,173 26,142 26,407
USD20 26,173 26,142 26,407
USD1 23,893 26,142 26,407
AUD 18,251 18,351 19,458
EUR 30,042 30,042 31,451
CAD 18,484 18,584 19,896
SGD 20,113 20,263 20,823
JPY 161.34 162.84 167.41
GBP 34,497 34,847 35,711
XAU 14,248,900 0 14,651,100
CNY 0 3,732 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/06/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80