SHB dẫn đầu ngành về tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng 2 năm liên tiếp

(TBTCO) - Bảng xếp hạng mức độ hài lòng đối với ngân hàng tại Việt Nam năm 2025 của Decision Lab vinh danh các ngân hàng trong TOP 10, trong đó, SHB là ngân hàng ghi nhận tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng lớn nhất, khẳng định sự tín nhiệm mạnh mẽ từ khách hàng và vị thế vững chắc của những thương hiệu này trong ngành tài chính ngân hàng.
aa
Ngày hội văn hóa SHB & T&T Group: Bản hòa ca khát vọng đón kỷ nguyên mới của đất nước SHB năm thứ ba liên tiếp được vinh danh Ngân hàng Việt Nam có hoạt động Tài trợ Bền vững tốt nhất

Bảng xếp hạng được xây dựng dựa trên chỉ số mức độ hài lòng tích cực của YouGov BrandIndex, một công cụ theo dõi sức khỏe thương hiệu toàn diện, thu thập dữ liệu hàng ngày từ hơn 350 thương hiệu tại Việt Nam. Đây là kết quả của hơn 18.000 cuộc khảo sát người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính được thực hiện hàng năm thông qua công cụ này.

Bảng xếp hạng mức độ hài lòng đối với ngân hàng tại Việt Nam 2025 cho thấy sự thay đổi đáng kể trong vị trí các thương hiệu ngành ngân hàng Việt Nam. Điều này cho thấy người tiêu dùng ngày càng đặt kỳ vọng cao về một ngân hàng tốt, khiến cho mức độ cạnh tranh của ngành ngày càng tăng cao.

SHB ghi nhận tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng lớn nhất trong 2 năm liên tiếp

SHB tăng tám bậc so với kỳ trước trong Top 10 ngân hàng nhận được mức độ đánh giá hài lòng lớn nhất của khách hàng. Sự thăng hạng đáng kể này cho thấy những nỗ lực của SHB trong việc cải thiện sản phẩm, dịch vụ và tăng cường kết nối nhằm thấu hiểu khách hàng.

SHB dẫn đầu ngành về tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng 2 năm liên tiếp
Decision Lab cũng đưa ra bảng xếp hạng những ngân hàng có sự cải thiện ấn tượng nhất về mức độ hài lòng của khách hàng. Nguồn Decision Lab

2025 là năm thứ hai liên tiếp SHB xuất hiện trong bảng xếp hạng các ngân hàng cải thiện hàng đầu của Decision Lab, với mức tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng vượt trội so với các tổ chức tài chính ngân hàng khác trên thị trường. Điều này là kết quả của nỗ lực không ngừng của SHB trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giải pháp tài chính và cung cấp các tiện ích hiện đại, bảo mật cho khách hàng.

Sự dẫn đầu liên tục của một ngân hàng như SHB về tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng kể từ quý III năm 2023 cho thấy rõ những bước nhảy vọt trong hành trình đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện. Ngân hàng đặt con người, văn hóa doanh nghiệp là nền tảng; lấy công nghệ và số hóa làm động lực bứt phá, mang lại các trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng; và lấy phát triển bền vững, ngân hàng xanh là mục tiêu dài hạn.

Ban Lãnh đạo của SHB, chia sẻ: “Lấy khách hàng và thị trường làm trung tâm là 1 trong 4 trụ cột quan trọng trong chiến lược chuyển đổi mạnh mẽ và toàn diện của SHB giai đoạn 2024-2025. Tiếp nối hành trình 32 năm, SHB tiếp tục kiến tạo và mang lại sự thịnh vượng cho khách hàng và rộng hơn là cộng đồng, xã hội. Ngân hàng kiên tâm với sứ mệnh phụng sự quốc gia, không ngừng nỗ lực để thực hiện khát vọng bứt phá dẫn đầu, sẵn sàng trở thành người tiên phong, đồng hành cùng đất nước trong kỷ nguyên mới”.

Những sự dịch chuyển trong thứ hạng được quan sát thấy trong bảng xếp hạng năm 2025 cho thấy người tiêu dùng Việt Nam ngày càng đặt kỳ vọng cao hơn vào các dịch vụ ngân hàng và thể hiện sự sẵn sàng chuyển sang các thương hiệu khác trong trường hợp không hài lòng. Điều này làm tăng tính cạnh tranh của ngành ngân hàng Việt Nam.

SHB dẫn đầu ngành về tốc độ tăng trưởng mức độ hài lòng của khách hàng 2 năm liên tiếp

SHB liên tục cải thiện chất lượng, dịch vụ khách hàng những năm qua

Ông Thue Quist Thomasen, CEO của Decision Lab, nhận xét: "Bảng Xếp hạng mức độ hài lòng đối với ngân hàng tại Việt Nam năm 2025 cung cấp đánh giá toàn diện về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng tại Việt Nam thông qua mức độ hài lòng của khách hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng tăng và chiến lược hướng đến chuyển đổi kỹ thuật số, bảng xếp hạng mang đến góc nhìn sâu sắc về mức độ thích ứng của mỗi ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng ngày càng phát triển của người tiêu dùng. Các ngân hàng đạt được những bước tiến đáng kể về mức độ hài lòng của khách hàng cho thấy chìa khóa thành công nằm ở việc ưu tiên đổi mới, chuyển đổi số và tiếp cận bằng cách lấy khách hàng làm trung tâm. Bảng xếp hạng là một lời nhắc nhở rằng ngay cả những biến động nhỏ trong mức độ hài lòng của khách hàng cũng có thể tác động đáng kể đến vị thế cạnh tranh của một ngân hàng, điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc không ngừng nỗ lực để hiểu và vượt kỳ vọng của khách hàng trong ngành tài chính ngân hàng Việt Nam"./.

Tài Tâm

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

Tỷ giá USD hôm nay (11/5): Tỷ giá trung tâm tăng, USD tự do tiếp đà giảm

(TBTCO) - Trong phiên đầu tuần sáng ngày 11/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.118 đồng, tăng 6 đồng, trong khi USD tự do giảm 30 đồng, xuống 26.420 - 26.470 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 97,9 điểm, khi căng thẳng Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, song thị trường vẫn thận trọng trước những bất định về khả năng đạt được thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

9 năm liên tiếp Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền vững: Prudential Việt Nam kiên định với giá trị dài hạn

(TBTCO) - Gần 27 năm hiện diện tại Việt Nam, Prudential không chỉ là một trong những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài hàng đầu, mà còn là người bạn đồng hành bền bỉ trên hành trình xây dựng cuộc sống yên tâm và bền vững của hàng triệu gia đình Việt.
Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

Chi trả quyền lợi bảo hiểm: Thước đo thật sự của niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ

(TBTCO) - Ghi nhận chi trả quyền lợi bảo hiểm lên tới 16.489 tỷ đồng trong năm 2025, duy trì biên khả năng thanh toán trên 200% và đứng đầu thị trường về chỉ số rNPS – Prudential Việt Nam đang cho thấy niềm tin trong ngành bảo hiểm nhân thọ không đến từ quảng cáo, mà được xây dựng bằng năng lực thực hiện cam kết dài hạn với khách hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (9/5): USD tự do lao dốc gần 300 đồng tuần qua, DXY suy yếu lùi về dưới 98 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 9/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.112 đồng trong phiên cuối tuần, trong khi USD tự do giảm sâu gần 300 đồng sau một tuần. Chỉ số DXY chốt tuần tại 97,86 điểm, giảm 0,19%, khi căng thẳng Trung Đông có tín hiệu hạ nhiệt, dù vẫn nhiều bất định để đạt thỏa thuận ngừng bắn lâu dài giữa Mỹ và Iran.
Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

Chứng khoán MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng

(TBTCO) - Theo đánh giá của Chứng khoán MBS, tỷ giá USD/VND tháng 4/2026 tương đối ổn định, tuy nhiên, áp lực vẫn hiện hữu khi giá dầu neo cao do căng thẳng Trung Đông tiếp tục thúc đẩy đà tăng đồng USD, Fed dự báo trì hoãn giảm lãi suất hết năm 2027 và thặng dư thương mại trong nước thu hẹp. Tỷ giá USD quý II/2026 dự báo dao động quanh 26.350 - 26.700 VND/USD.
Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/5: Giá vàng trong nước neo quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 9/5 đi ngang quanh ngưỡng 164,5 - 167,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới tiếp tục dao động ở vùng cao trước các yếu tố địa chính trị và kỳ vọng lãi suất của Fed.
Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

Thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch MBV

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch (PGD) trực thuộc.
Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

Áp lực và cơ hội song hành, ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới

(TBTCO) - Khối lợi nhuận tích lũy chưa phân phối cao vượt trội cùng cơ chế mới và yêu cầu nâng chuẩn hệ số an toàn vốn (CAR) đang tạo lực đẩy mạnh cho nhóm ngân hàng “big 4” bước vào chu kỳ tăng vốn mới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Kim TT/AVPL 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,290 ▼160K 16,590 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 15,240 ▼160K 15,440 ▼160K
Nguyên Liệu 99.9 15,190 ▼160K 15,390 ▼160K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,020 ▼180K 16,420 ▼180K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,970 ▼180K 16,370 ▼180K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,900 ▼180K 16,350 ▼180K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Hà Nội - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đà Nẵng - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Miền Tây - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Tây Nguyên - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
Đông Nam Bộ - PNJ 162,200 ▼2100K 165,200 ▼2100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,220 ▼230K 16,520 ▼230K
NL 99.90 15,070 ▼80K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,120 ▼80K
Trang sức 99.9 15,710 ▼230K 16,410 ▼230K
Trang sức 99.99 15,720 ▼230K 16,420 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,622 ▼23K 16,522 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,622 ▼23K 16,523 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,617 ▲1453K 1,647 ▲1480K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,617 ▲1453K 1,648 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,598 ▲1436K 1,633 ▼22K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 155,183 ▼2178K 161,683 ▼2178K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,737 ▼1650K 122,637 ▼1650K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 102,305 ▼1496K 111,205 ▼1496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,873 ▼1342K 99,773 ▼1342K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,463 ▼1283K 95,363 ▼1283K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,353 ▲53326K 68,253 ▲61336K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,622 ▼23K 1,652 ▼23K
Cập nhật: 11/05/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18501 18777 19352
CAD 18696 18974 19591
CHF 33123 33509 34157
CNY 0 3833 3925
EUR 30302 30576 31606
GBP 34963 35357 36282
HKD 0 3232 3433
JPY 160 164 171
KRW 0 16 18
NZD 0 15331 15916
SGD 20188 20471 20998
THB 726 789 842
USD (1,2) 26061 0 0
USD (5,10,20) 26102 0 0
USD (50,100) 26131 26150 26373
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,373
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,506 30,530 31,829
JPY 163.43 163.72 172.72
GBP 35,214 35,309 36,347
AUD 18,726 18,794 19,418
CAD 18,910 18,971 19,573
CHF 33,474 33,578 34,396
SGD 20,362 20,425 21,129
CNY - 3,804 3,929
HKD 3,301 3,311 3,433
KRW 16.53 17.24 18.66
THB 777.89 787.5 838.66
NZD 15,360 15,503 15,884
SEK - 2,804 2,889
DKK - 4,082 4,205
NOK - 2,813 2,899
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,284.89 - 7,061.56
TWD 758.57 - 914.36
SAR - 6,910.66 7,242.9
KWD - 83,842 88,760
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,133 26,373
EUR 30,412 30,534 31,718
GBP 35,165 35,306 36,318
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 33,244 33,378 34,322
JPY 163.72 164.38 171.86
AUD 18,691 18,766 19,358
SGD 20,403 20,485 21,073
THB 794 797 832
CAD 18,884 18,960 19,535
NZD 15,424 15,960
KRW 17.16 18.86
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26373
AUD 18701 18801 19727
CAD 18893 18993 20005
CHF 33398 33428 35002
CNY 3813.8 3838.8 3974.2
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30498 30528 32253
GBP 35276 35326 37086
HKD 0 3355 0
JPY 164.06 164.56 175.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15450 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20353 20483 21213
THB 0 755.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16220000 16220000 16520000
SBJ 14000000 14000000 16520000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,373
USD20 26,130 26,180 26,373
USD1 26,130 26,180 26,373
AUD 18,723 18,823 19,950
EUR 30,647 30,647 32,090
CAD 18,815 18,915 20,243
SGD 20,428 20,578 21,490
JPY 164.57 166.07 170.77
GBP 35,157 35,507 36,656
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/05/2026 14:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80