Tập đoàn Bảo Việt: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng khả quan

Hồng Chi
(TBTCO) - Đại diện Tập đoàn Bảo Việt cho biết, kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2023 (trước soát xét) của công ty mẹ và các đơn vị thành viên đều ghi nhận mức tăng trưởng khả quan, với tổng doanh thu hợp nhất tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2022; lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng trưởng 15,7%.
aa
Tập đoàn Bảo Việt: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng khả quan
T6 tháng đầu năm, lợi nhuận của Tập đoàn Bảo Việt tăng trưởng gần 16%. Ảnh Phan Hà

Thông qua việc chi trả 708 tỷ đồng cổ tức năm 2022

Báo cáo số liệu từ Tập đoàn Bảo Việt cho thấy, tổng doanh thu hợp nhất sau 6 tháng đầu năm 2023 đạt 28.355 tỷ đồng, tăng trưởng 6,3% (so với cùng kỳ năm 2022). Lợi nhuận trước thuế và sau thuế hợp nhất lần lượt đạt 1.169 tỷ đồng và 973 tỷ đồng, tăng trưởng tương ứng 11,6% và 15,7%. Tổng tài sản hợp nhất tại 30/6/2023 đạt 220.771 tỷ đồng, tăng 9,5% so với thời điểm 31/12/2022.

Tổng doanh thu công ty mẹ đạt 773 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 550 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 0,2% và 4,6%. Tại ngày 30/6/2023, tổng tài sản công ty mẹ đạt 18.047 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 17.852 tỷ đồng, tăng lần lượt 2,7% và 3,2% so với thời điểm 31/12/2022.

Với tiềm lực tài chính mạnh, quy mô vốn và tài sản hàng đầu trong các doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo Việt luôn thực hiện các cam kết với cổ đông, gia tăng giá trị cho nhà đầu tư. Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận, Bảo Việt sẽ chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 9,54% trên mệnh giá cổ phiếu cho năm tài chính 2022, tương đương mức chi trả 708 tỷ đồng. Với mức chi trả này, tổng số tiền chi trả cổ tức cho cổ đông Bảo Việt từ khi cổ phần hóa đến nay lên tới hơn 12.400 tỷ đồng.

Lĩnh vực bảo hiểm ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực

Bảo Việt kiên định chiến lược phát triển bền vững

Hướng tới kỷ niệm 60 năm thành lập (15/1/1965 - 15/1/2025), Bảo Việt kiên định việc xây dựng, thực hiện chiến lược phát triển bền vững theo hướng tập trung vào việc thực hiện thành công mục tiêu tăng trưởng kinh tế vững chắc trong dài hạn, kết hợp với thực hiện các mục tiêu xã hội và môi trường, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan.

Cũng theo đại diện Tập đoàn Bảo Việt, hoạt động kinh doanh lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ đều ghi nhận kết quả tích cực. Theo đó, 6 tháng đầu năm 2023, tổng doanh thu của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt đạt 5.556 tỷ đồng, tương đương cùng kỳ năm 2022. Lợi nhuận sau thuế đạt 150 tỷ đồng, tăng trưởng 14,6% và bám sát tiến độ kế hoạch năm 2023.

Đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, kết thúc 6 tháng đầu năm 2023, Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận mức tăng trưởng tổng doanh thu 9,8%, đạt 22.157 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 525 tỷ đồng, tăng trưởng 9,4%.

Các công ty thành viên cũng đẩy mạnh các chương trình khuyến mại lớn nhằm tri ân khách hàng và mang tới cho khách hàng những giải pháp bảo vệ tài chính ưu việt cùng nhiều phần quà hấp dẫn. Điển hình Bảo Việt Nhân thọ, mới đây, doanh nghiệp này đã triển khai chương trình “Tăng bảo vệ, tặng phí đóng” tặng 20% phí sản phẩm "An vui sống khỏe" cho khách hàng. Đầu tháng 6 vừa qua là chương trình “Quà tưng bừng, mừng sinh nhật”, với gần 1.900 giải thưởng, có tổng giá trị hơn 5 tỷ đồng. Hiện chương trình đã quay thưởng đợt 1 và tìm ra 616 khách hàng may mắn, đợt 2 và đợt 3 quay thưởng vào tháng 8, tháng 9.

Bảo hiểm Bảo Việt cũng triển khai chương trình bảo hiểm vật chất ô tô ứng dụng công nghệ số Telematics – với tên gọi BAOVIET GO thu hút đông đảo sự quan tâm của khách hàng mê xe và yêu công nghệ. Theo đó, bảo hiểm vật chất ô tô ứng dụng công nghệ quản lý hành trình BAOVIET GO có nhiều đặc quyền dành riêng cho khách hàng như: tiên phong trải nghiệm ứng dụng công nghệ Telematics; đo lường kỹ năng lái xe an toàn bằng AI; phí bảo hiểm cạnh tranh… Bảo hiểm Bảo Việt vừa được công bố tiếp tục là công ty dẫn đầu TOP 10 “Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín” năm 2023 năm thứ 7 (Vietnam Report).

Quản lý quỹ và kinh doanh chứng khoán tăng trưởng tốt

Tập đoàn Bảo Việt: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng khả quan
Bảo Việt - doanh nghiệp Việt đầu tiên được xếp hạng doanh nghiệp bền vững. Ảnh: Phan Hà

Công ty Quản lý quỹ Bảo Việt (BVF) tiếp tục đà tăng trưởng tốt với tổng tài sản quản lý ròng đạt gần 117.000 tỷ đồng, tăng 7,3% so với thời điểm 31/12/2022; tổng doanh thu đạt 78 tỷ đồng, tăng trưởng 25%, lợi nhuận sau thuế đạt 37 tỷ đồng.

Đối với các danh mục ủy thác và quỹ đầu tư, kết quả 6 tháng đầu năm 2023 của các danh mục đều tăng trưởng dương và vượt mức tăng trưởng kỳ vọng của khách hàng. Đặc biệt, so với mặt bằng thị trường quỹ mở, quỹ BVFED nằm trong top 3 quỹ mở đầu tư cổ phiếu đứng đầu về hiệu quả hoạt động với mức tăng trưởng tại ngày 30/6/2023 là 17% (tăng trưởng cao hơn chỉ số tham chiếu VN30 là 5,2%). Mới đây, Baoviet Fund vinh dự nhận giải thưởng “Best Fund Manager – Vietnam 2023”, do Tạp chí International Finance trao tặng cũng như ra mắt thành công quỹ hoán đổi danh mục ETF BVFVN DIAMOND (BVFVND), với vốn điều lệ là 51 tỷ đồng. Với mục tiêu mô phỏng gần nhất có thể biến động của chỉ số tham chiếu là rổ cổ phiếu Kim cương Việt Nam, Quỹ BVFVND sẽ là một sản phẩm ưu việt mới, đem lại sự đa dạng cũng như kết quả đầu tư tốt tới các nhà đầu tư.

Lĩnh vực chứng khoán cũng ghi nhận kết quả khả quan. Theo đó kết thúc 6 tháng đầu năm 2023, Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đạt 386 tỷ đồng doanh thu và đạt 107 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Việc liên tục cải tiến mobile app, web trading đã đem lại trải nghiệm đầu tư xuyên suốt, thuận lợi cho các khách hàng và nhà đầu tư.

Mới đây, Chứng khoán Bảo Việt là một trong số ít những đơn vị tiên phong tham gia thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, giúp nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thêm một kênh đầu tư mới, đồng thời tạo điều kiện cho thị trường sơ cấp trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát triển bền vững hơn.

Bên cạnh đó, BVSC cũng vừa tổ chức thành công chuỗi webinar 5 tuần, thảo luận về cơ hội đầu tư với những mã ngành hot và đã đón nhận sự hưởng ứng của đông đảo khách hàng và nhà đầu tư.

Chính thức được công nhận đánh giá xếp hạng doanh nghiệp bền vững

Bảo Việt - doanh nghiệp Việt đầu tiên chính thức được công nhận đánh giá xếp hạng doanh nghiệp bền vững trong nhóm Chỉ số Dow Jones Sustainability Indices. Đây là thành quả sau một thời gian dài chuẩn bị và nỗ lực hoàn thành bộ hồ sơ đánh giá bảng xếp hạng tính bền vững của doanh nghiệp toàn cầu (Corporate Sustainability Assessment - CSA) của S&P Global trong nhóm Chỉ số Dow Jones Sustainability Indices theo các tiêu chí và chuẩn mực khắt khe của bộ chỉ số này.

Hồng Chi

Đọc thêm

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

Ngân hàng cam kết rót nghìn tỷ, tạo môi trường thử nghiệm mở cho startup

(TBTCO) - Theo Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo ngành ngân hàng cam kết sẵn sàng đầu tư 2.000 - 3.000 tỷ đồng mỗi năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Để khơi thông nguồn lực cho đổi mới sáng tạo, các ngân hàng cũng tìm cách mở rộng cơ chế cấp vốn, tạo môi trường thử nghiệm mở, đồng hành cùng startup phát triển.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

Bảo hiểm “nhúng” vào app ngân hàng, băn khoăn sau một cú chạm

(TBTCO) - Bảo hiểm nhúng đang trở thành một “lá chắn” mới trên app ngân hàng, với mức phí chỉ từ vài nghìn đồng mỗi tháng nhưng có thể bồi thường gần toàn bộ thiệt hại. Đưa bảo hiểm đến đúng điểm rủi ro là giá trị của mô hình này, song cách thiết kế quyền lựa chọn sẽ quyết định sự tiện lợi mang lại lợi ích, hay trở thành nỗi băn khoăn của khách hàng.
Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

Nới dư địa tín dụng để tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước đã hướng dẫn các ngân hàng thương mại không tính vào dư nợ tín dụng tăng thêm cho các công trình, dự án quy mô lớn, trọng điểm, thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số.
Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

Daiichi Life Việt Nam chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

(TBTCO) - Trong khuôn khổ chiến lược đồng bộ thương hiệu toàn cầu của Tập đoàn Daiichi Life, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Daiichi Việt Nam (Daiichi Life Việt Nam) chính thức giới thiệu nhận diện thương hiệu mới từ ngày 01/10/2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình mới của công ty trên hành trình hơn 19 năm phát triển tại Việt Nam.
Thị trường tiền tệ tuần  28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

Thị trường tiền tệ tuần 28/9 - 2/10: Lãi suất trồi sụt mạnh giữa nhịp hút ròng hơn 53.000 tỷ đồng, tỷ giá vẫn “êm”

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần từ 28/9 - 2/10 ghi nhận Ngân hàng Nhà nước hút ròng 53.475,2 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất qua đêm trồi sụt mạnh những phiên cuối tháng. Dù thanh khoản bị rút bớt, tỷ giá trong nước vẫn biến động hẹp, khi áp lực từ USD quốc tế hạ nhiệt vào cuối tuần sau dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

Dồn dập huy động qua trái phiếu, SACOMBANK tính chào bán thêm 15.000 tỷ đồng sau loạt lô lãi suất cao

(TBTCO) - SACOMBANK dự kiến chào bán ra công chúng tối đa 15.000 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 7 - 10 năm, với lãi suất thả nổi, biên độ tối đa 4,2%/năm. Kế hoạch diễn ra khi ngân hàng đẩy mạnh huy động qua trái phiếu, số dư kỳ phiếu, trái phiếu cuối tháng 6/2026 lên 18.300 tỷ đồng, cao nhất nhiều năm; một số lô gần đây có lãi suất lên tới 12,5%/năm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,500 143,500
Hà Nội - PNJ 140,500 143,500
Đà Nẵng - PNJ 140,500 143,500
Miền Tây - PNJ 140,500 143,500
Tây Nguyên - PNJ 140,500 143,500
Đông Nam Bộ - PNJ 140,500 143,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 14,350
Miếng SJC Nghệ An 14,050 14,350
Miếng SJC Thái Bình 14,050 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,950 14,350
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,950 14,350
NL 99.99 13,300 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▼50K
Trang sức 99.9 13,660 14,260
Trang sức 99.99 13,670 14,270
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 14,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 14,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 1,431
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 1,435
Cập nhật: 05/10/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17502 17775 18350
CAD 17671 17945 18560
CHF 30645 31021 31665
CNY 0 3836 3931
EUR 28442 28659 29736
GBP 33525 33913 34847
HKD 0 3182 3385
JPY 157 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14223 14807
SGD 19746 20028 20599
THB 689 752 805
USD (1,2) 25738 0 0
USD (5,10,20) 25777 0 0
USD (50,100) 25805 25819 26184
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 28,628 28,651 30,009
JPY 160.16 160.45 170.15
GBP 33,766 33,857 35,039
AUD 17,735 17,799 18,471
CAD 17,875 17,932 18,596
CHF 30,948 31,044 31,970
SGD 19,883 19,945 20,730
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,243 3,253 3,390
KRW 17.83 18.59 20.25
THB 738.06 747.18 799.78
NZD 14,251 14,383 14,816
SEK - 2,542 2,634
DKK - 3,840 3,976
NOK - 2,652 2,747
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,944.43 - 6,708.01
TWD 737.12 - 893.06
SAR - 6,800.72 7,164.3
KWD - 82,065 87,325
AED - 6,817 7,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,800 26,180
EUR 28,696 28,811 30,022
GBP 33,799 33,935 34,967
HKD 3,244 3,257 3,374
CHF 30,835 30,959 31,908
JPY 160.92 161.57 169.55
AUD 17,744 17,815 18,412
SGD 19,963 20,043 20,638
THB 755 758 796
CAD 17,902 17,974 18,571
NZD 14,344 14,900
KRW 18.65 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25820 26180
AUD 17688 17788 18713
CAD 17851 17951 18965
CHF 30894 30924 32505
CNY 3818.2 3843.2 3978.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28623 28653 30378
GBP 33830 33880 35641
HKD 0 3315 0
JPY 161.12 161.62 172.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14333 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19909 20039 20760
THB 0 718.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,800 26,170
USD20 25,650 25,800 26,170
USD1 25,630 25,800 26,170
AUD 17,760 17,860 18,979
EUR 28,530 28,630 30,305
CAD 17,811 17,911 19,228
SGD 20,002 20,152 20,722
JPY 161.9 163.4 169.05
GBP 33,761 33,911 35,008
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 754 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/10/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30