Thấy gì từ lợi nhuận hơn 4 ngàn tỷ của Eximbank?

(TBTCO) - Năm 2024, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) đạt mốc kỷ lục 4.188 tỷ đồng, các chỉ số tăng trưởng vượt bậc trong bối cảnh ngành tài chính ngân hàng còn đối mặt với nhiều thách thức.
aa

Khả năng tăng trưởng

Theo báo cáo tài chính quý IV/2024, Eximbank đã có sự tăng trưởng vượt bậc. Ngân hàng này báo thu nhập lãi thuần 2024 đạt 5.923 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2023. Lãi trước thuế đạt hơn 4.188 tỷ đồng, tăng 54% so với năm trước. Lãi sau thuế đạt 3.326 tỷ đồng, tăng 54% so với năm ngoái.

Thấy gì từ lợi nhuận hơn 4 ngàn tỷ của Eximbank?
Eximbank đạt lợi nhuận kỷ lục sau 35 năm

Điểm sáng về kết quả kinh doanh của Eximbank đến từ các hoạt động cơ cấu danh mục cho vay theo hướng an toàn và hiệu quả, đặc biệt ở phân khúc khách hàng SME, cá nhân và các nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng.

Năm qua, Eximbank tăng mạnh lãi suất ở các kỳ hạn và tiếp tục triển khai nhiều sản phẩm tiết kiệm khác như: Chương trình Tri ân khách hàng, Tiết kiệm Eximbank VIP, Tiết kiệm kỳ hạn tự chọn, Sinh nhật trọn niềm vui cùng Eximbank; Tiết kiệm online,... Eximbank cũng đã ra mắt dịch vụ Visa Direct, một bước đột phá trong việc định nghĩa lại các giao dịch tài chính xuyên biên giới.

Đồng thời, chủ động đa dạng hóa nguồn thu từ các hoạt động phi tín dụng như dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối, vàng và xử lý nợ xấu hiệu quả…

Kết thúc năm 2024, tổng tài sản của Eximbank tăng trưởng 18,9%, đạt 239.532 tỷ đồng. Dư nợ cấp tín dụng tăng 19,72%. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 110,1% so với năm 2023, đạt 1.080 tỷ đồng, lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng 38,7%, đạt 674 tỷ đồng.

Nhìn vào báo cáo, có thể thấy, Eximbank đã kiểm soát tốt các chỉ số an toàn trong hoạt động theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung dài hạn duy trì quanh mức 24% - 25%, thấp hơn so với mức giới hạn của NHNN tối đa 30%.

Tỷ lệ LDR (tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi) duy trì quanh mức 82% - 84% so với quy định NHNN là 85%; tỷ lệ an toàn vốn CAR dao động quanh ngưỡng 12% - 13%, cao hơn mức quy định của NHNN là 8%.

Hiện nay, thay vì chỉ dựa vào việc triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất, Eximbank đã chủ động cơ cấu lại cấu trúc tài sản và nguồn vốn để cải thiện NIM (thu nhập từ lãi/tổng tài sản có sinh lời). Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất kinh doanh, tăng cường lợi nhuận mà còn giảm thiểu rủi ro và góp phần tạo ra một môi trường tài chính ổn định cho khách hàng và hệ thống.

Chiến lược tập trung vào xuất nhập khẩu

Với đặc thù là ngân hàng chuyên hỗ trợ các giao dịch xuất nhập khẩu, lợi nhuận này có thể phản ánh nhu cầu cao đối với các dịch vụ tài chính phục vụ thương mại quốc tế.

Eximbank đã tung nhiều sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn như: Eximbank EBiz - nền tảng số giúp doanh nghiệp SME có thể đề nghị phát hành bảo lãnh online mọi lúc với công nghệ tự động, tối ưu bảo mật, góp phần giảm áp lực tài chính.

Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động hiệu quả trong bối cảnh thị trường toàn cầu còn nhiều biến động, Eximbank triển khai chương trình ưu đãi lãi suất vay USD với các doanh nghiệp chưa từng phát sinh quan hệ tín dụng tại Eximbank sẽ được hưởng mức lãi suất ưu đãi chỉ 3,7%/năm. Đối với các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng tại Eximbank, mức lãi suất vay USD áp dụng từ 3,8%/năm.

Với các giải pháp trọng tâm này, Eximbank có thể hỗ trợ các doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, tối ưu chi phí tài chính, từ đó đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trong giai đoạn sắp tới.

Lấy công nghệ là động lực

Từ năm 2023, Eximbank đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống công nghệ với mục tiêu hiện đại - xanh - an toàn - bảo mật. Ngân hàng này đã ưu tiên triển khai các dự án số trên toàn hệ thống, chuẩn hoá và tối ưu quy trình quản lý, vận hành và kinh doanh nâng cao chất lượng dịch vụ. Song song đó, ngân hàng cũng ứng dụng công nghệ đổi mới sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng.

Eximbank đang bước vào cuộc đua số hoá với mục tiêu cung cấp các sản phẩm tài chính đa dạng, chất lượng cao với đích đến là liên tục nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển nền tảng khách hàng.

Các sản phẩm dịch vụ số ra mắt liên tục, nhận được sự đón nhận của thị trường trong những năm qua, cùng với quá trình nâng cấp trải nghiệm khách hàng một cách mạnh mẽ chính là những thành quả bước đầu của quá trình đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi số tại Eximbank.

Tiềm năng bứt phá

Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước phê duyệt tăng vốn điều lệ Eximbank lên 18.688 tỷ đồng, giúp ngân hàng củng cố năng lực tài chính, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vốn theo thông lệ quốc tế.

Đây cũng là năm Eximbank trả cổ tức bằng tiền sau 10 năm, và ra một quyết định đột phá: “Bắc tiến” để đưa thương hiệu Eximbank phủ kín toàn quốc.

Sau 35 năm, với những tư duy mới, chiến lược mới, thị trường mới, Eximbank đang dần định hình một chiến lược mới cho sự phát triển của mình. Bằng nhiều giải pháp đồng bộ, linh hoạt giúp ngân hàng nắm bắt cơ hội, nâng cao sức cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả hơn./.

Quỳnh Nguyên

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 26/7: Giá vàng thế giới neo trên 4.000 USD, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giao dịch trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng có nơi tăng tới 2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

Giá vàng hôm nay ngày 25/7: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước tiếp đà giảm sâu

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng nhẹ so với cùng thời điểm sáng qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, với vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp giảm tới 6,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

Siết xử lý doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Bộ Tài chính cho biết sẽ tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, phối hợp xử lý nghiêm các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời triển khai nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt đến 150 triệu đồng

(TBTCO) - Từ ngày 10/9/2026, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, hành vi trốn đóng có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và lên đến 150 triệu đồng với tổ chức vi phạm.
Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

Từ thanh toán số đến bệnh viện thông minh: LPBank đồng hành chuyển đổi số ngành y tế

(TBTCO) - Hưởng ứng chủ trương chuyển đổi số quốc gia, LPBank đang phát triển LPBank Healthcare - hệ sinh thái tài chính số chuyên biệt cho lĩnh vực y tế, đồng hành cùng các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng bệnh viện thông minh, tối ưu vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 141,200
Hà Nội - PNJ 136,200 141,200
Đà Nẵng - PNJ 136,200 141,200
Miền Tây - PNJ 136,200 141,200
Tây Nguyên - PNJ 136,200 141,200
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 141,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 14,150
Miếng SJC Nghệ An 13,750 14,150
Miếng SJC Thái Bình 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 14,150
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,340 14,040
Trang sức 99.99 13,350 14,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 14,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 14,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 1,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 137,624
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 10,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 94,679
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 84,948
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 81,195
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 58,119
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 1,415
Cập nhật: 26/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17839 18112 18697
CAD 18141 18417 19040
CHF 31530 31910 32550
CNY 0 3846 3939
EUR 29293 29513 30596
GBP 34260 34651 35605
HKD 0 3225 3429
JPY 153 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14925 15515
SGD 19849 20131 20717
THB 696 759 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/07/2026 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80