Thông tư 22/2016/TT-BTC: Bảo đảm quyền lợi bảo hiểm của chủ xe cơ giới

Hồng Chi
Thông tư 22/2016/TT-BTC đảm bảo tốt nhất quyền lợi của chủ xe cơ giới với việc tăng mức trách nhiệm bồi thường bảo hiểm lên 25% và 43% so với quy định hiện hành; nhiều thủ tục bồi thường được đơn giản hóa.
aa

thông tu 22

Hội nghị tập huấn Thông tư 22/2016/TT-BTC. Ảnh: H.C

Ngày 18/3 tại Hà Nội, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (QLBH), Bộ Tài chính phối hợp với Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tổ chức Hội nghị tập huấn Thông tư 22/2016/TT-BTC (TT 22) quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm dân sự (TNDS) chủ xe cơ giới, khu vực phía Bắc.

Giải quyết bồi thường gần 80.000 vụ tai nạn giao thông

Phát biểu tại Hội nghị, Phó Cục trưởng Cục QLBH Phạm Thu Phương cho biết, với việc tích cực triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm (BH) bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS) chủ xe cơ giới ban hành theo Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008 của Chính phủ và các văn bản, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, thời gian qua, các DNBH đã giải quyết bồi thường hàng chục nghìn vụ tai nạn giao thông.

Cụ thể, các DNBH đã giải quyết bồi thường gần 80.000 vụ tai nạn giao thông, với tổng số tiền bồi thường hơn 3.300 tỷ đồng, trong đó bồi thường thiệt hại về người là gần 1.000 tỷ đồng cho hơn 7.700 người bị chết và gần 26.000 người bị thương, bồi thường thiệt hại về tài sản là trên 2.300 tỷ đồng và phần lớn là tài sản của người bị tai nạn.

Đặc biệt, trong một số trường hợp nạn nhân bị tai nạn giao thông nhưng không xác định được xe gây tai nạn hoặc xe không tham gia BH cũng đã được Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới hỗ trợ nhân đạo với tổng số tiền hàng trăm triệu đồng.

Mới đây nhất, đầu tháng 3/2016, Quỹ Bảo hiểm xe cơ giới cũng đã trao số tiền hỗ trợ nhân đạo cho gia đình nạn nhân Lê Hùng Anh, Hà Nội bị tử vong khi điều khiển xe gắn máy va chạm với một xe khác, đến nay chưa tìm được xe gây tai nạn; tổng số tiền hỗ trợ là 20 triệu đồng.

“Có thể thấy, việc triển khai BH bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới thời gian qua đã kịp thời bù đắp những tổn thất, mất mát về người và tài sản, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người tham gia giao thông, thể hiện rõ tính chất nhân văn của chính sách này”, bà Phạm Thu Phương nhấn mạnh.

Cũng theo lãnh đạo Cục QLBH, để tiếp tục hoàn thiện chế độ BH bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới theo hướng bám sát thực tế triển khai, điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay cũng như tạo cơ sở pháp lý ổn định, minh bạch, giảm thiểu thủ tục hành chính, và tạo điều kiện thuận lợi cho DNBH, chủ xe cơ giới, các cơ quan liên quan, ngày 16/2/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 22/2016/TT-BTC quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm BH bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới.

Đơn giản hóa thủ tục bồi thường

Trao đổi với các DNBH tại Hội nghị tập huấn, ông Bùi Thanh Hải, Phó trưởng Phòng phi nhân thọ, Cục QLBH cho biết, TT 22 gồm 3 Chương, 21 Điều, 9 Phụ lục hợp nhất, kế thừa các quy định tại TT 126/2008/TT-BTC và TT 151/2012/TT-BTC, TT 43/2014/TT-BTC về quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo BH bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới và hướng đến những thay đổi theo hướng minh bạch hóa, đơn giản thủ tục hành chính và đảm bảo an toàn tài chính cho DNBH và quyền lợi của chủ xe.

Cụ thể, TT 22 quy định thống nhất về thời hạn đóng phí BH cho tất cả các đối tượng chủ xe, theo đó, trường hợp phí BH dưới 50 triệu đồng, chủ xe cơ giới thanh toán 1 lần tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận BH; trường hợp phí BH từ 50 triệu đồng, trên cơ sở thỏa thuận với DNBH, chủ xe được gia hạn thu phí (nhưng tối đa không quá 30 ngày).

" TT 22 cũng bổ sung xác nhận nộp tiền của khách hàng trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng hợp pháp xác nhận khách hàng đã thanh toán phí BH", ông Hải nhấn mạnh.

Đặc biệt, TT 22 còn bổ sung quy định về hồ sơ bồi thường rút gọn đối với các trường hợp tai nạn xe mà thiệt hại về tài sản ước tính dưới 10 triệu đồng. Đồng thời, phân công trách nhiệm cụ thể giữa DNBH và chủ xe trong thu thập hồ sơ bồi thường có liên quan…

Mức trách nhiệm bảo hiểm lên đến 100 triệu đồng/người/vụ

Lãnh đạo Cục QLBH cũng cho biết, TT 22 đảm bảo tốt hơn quyền lợi của chủ xe cơ giới với việc tăng mức trách nhiệm bồi thường lên 25% và 43% so với mức quy định hiện hành. Theo đó, tăng mức trách nhiệm bồi thường từ 70 triệu đồng/ người/vụ lên 100 triệu đồng đối với thiệt hại về người; từ 70 triệu đồng lên 100 triệu đồng đối với thiệt hại về tài sản xe ô tô, xe máy…, đảm bảo quyền lợi của khách hàng trong bối cảnh tăng chi phí khám chữa bệnh và chi phí sửa chữa tài sản, phương tiện.

Mặc dù quyền lợi tăng nhưng mức phí BH hầu như được giữ nguyên và chỉ tăng từ 10% đến 20% đối với 13 dòng xe có tỷ lệ tai nạn, rủi ro cao, bao gồm xe 16, 24 và trên 25 chỗ ngồi; xe tải từ 8 đến 15 tấn, trên 15 tấn và một số loại xe khác (taxi, xe chuyên dùng, đầu kéo rơ-moóc, xe máy chuyên dùng)….

TT 22 cũng thay thế toàn bộ bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường BH theo quy định mới của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảng tỷ lệ bồi thường chi tiết hơn (tăng từ 221 lên 827 trường hợp thương tật được bồi thường)…/.

Trao đổi với phóng viên TBTCVN, ông Bùi Bằng Hiến, Giám đốc Ban Bảo hiểm xe cơ giới, Tổng công ty Bảo hiểm Bưu điện (PTI) khẳng định, việc tăng mức bồi thường BH theo quy định tại Thông tư 22 là hoàn toàn phù hợp vì đây là điểm cân bằng giữa việc đảm bảo quyền lợi cho chủ xe và khả năng thanh toán bồi thường của DNBH. Nếu để quá thấp thì sẽ không đảm bảo tốt nhất quyền lợi cho chủ xe, nhưng nếu tăng tỷ lệ bồi thường BH lên quá cao thì DNBH sẽ gặp khó khăn trong việc quản trị rủi ro.

Cũng theo ông Hiến, PTI đã có kế hoạch và lộ trình cụ thể để chuẩn bị sẵn sàng cho việc áp dụng Thông tư 22, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2016./.

Hồng Chi

Hồng Chi

Đọc thêm

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách "mở đường", ngân hàng mở lối tiếp sức doanh nghiệp nhỏ và vừa

(TBTCO) - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông, nhưng dư nợ dành cho khu vực này mới chiếm khoảng 20% tín dụng toàn nền kinh tế. Bên cạnh các chính sách mới mở đường, việc gỡ "nút thắt" tài sản bảo đảm, đa dạng hóa giải pháp tín dụng của ngân hàng, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tính minh bạch mở rộng cơ hội tiếp cận vốn.
“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

“Bước lùi chiến thuật” hỗ trợ tăng trưởng

(TBTCO) - Việc nâng tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn từ 30% lên 40% được xem là “bước lùi chiến thuật”, giúp ngân hàng mở rộng dư địa cấp vốn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đổi lại, rủi ro lệch pha kỳ hạn gia tăng, trong khi không gian phát triển các kênh vốn khác thu hẹp và tiềm ẩn nguy cơ che giấu nợ xấu nếu không được giám sát chặt.
Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

Tổng tài sản SeABank tăng hơn 4,6 lần, đóng góp gần 5.300 tỷ đồng ngân sách trong 5 năm

(TBTCO) - Trải qua 32 năm phát triển, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) từng bước mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó khẳng định vị thế trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đáng chú ý, trong giai đoạn 2020 - 2025, tổng nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng đạt gần 5.300 tỷ đồng và quy mô tài sản tăng gấp hơn 4,6 lần, phản ánh rõ nét chiến lược phát triển bền vững gắn với hiệu quả, tuân thủ và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.
Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Cho vay trung, dài hạn mở thêm dư địa 1 triệu tỷ đồng, lợi thế thuộc về ngân hàng nào?

Việc nâng tỷ lệ tối đa sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% được kỳ vọng mở thêm khoảng 1 triệu tỷ đồng dư địa tín dụng cho nền kinh tế. VCBS dự báo dư nợ cho vay trung và dài hạn có thể tăng khoảng 23% kể từ đầu năm, nâng tỷ trọng lên 48 - 49%. Tuy nhiên, mức độ hưởng lợi sẽ phân hóa giữa các nhóm ngân hàng.
Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

Nới trần vốn ngắn hạn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn

(TBTCO) - Thông tư 25/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước được kỳ vọng giúp giảm áp lực huy động vốn, mở rộng dư địa cho vay trung và dài hạn, qua đó tăng khả năng cung ứng tín dụng cho các dự án hạ tầng, đầu tư quy mô lớn và hỗ trợ thanh khoản hệ thống.
Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

Prudential Việt Nam tiên phong nâng chuẩn đội ngũ tư vấn viên, góp phần xây dựng niềm tin bền vững ngành bảo hiểm

(TBTCO) - Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential) chính thức triển khai chiến dịch Be The One - Start As One | Khởi đầu từ vị thế Tiên phong, chương trình tuyển dụng và phát triển thế hệ tư vấn viên mới, nhằm góp phần nâng cao chuẩn mực nghề tư vấn viên tài chính và hướng đến trải nghiệm khách hàng toàn diện hơn.
BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

BVBank trước thềm niêm yết HOSE: Lợi nhuận bứt phá, nợ xấu còn "nặng gánh"

(TBTCO) - HOSE vừa chấp thuận niêm yết hơn 640,8 triệu cổ phiếu BVB của ngân hàng BVBank, mở đường cho kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE sau nhiều năm chuẩn bị. Trong bối cảnh đó, BVBank ghi nhận lợi nhuận quý I/2026 tăng 168,8%, nhưng áp lực chất lượng tài sản vẫn hiện hữu khi quy mô nợ xấu gia tăng và nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng cao.
Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

Thông báo về việc khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2 trực thuộc Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc đặt trụ sở và chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Sở giao dịch 2.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,300 13,500
Nguyên Liệu 99.9 13,250 13,450
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 14,600
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 25/06/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17607 17880 18459
CAD 17978 18253 18872
CHF 31759 32140 32780
CNY 0 3825 3918
EUR 29232 29452 30533
GBP 33837 34226 35174
HKD 0 3227 3430
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14526 15114
SGD 19731 20013 20589
THB 703 766 820
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,452 29,476 30,808
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,153 34,245 35,343
AUD 17,873 17,938 18,573
CAD 18,188 18,246 18,871
CHF 32,095 32,195 33,058
SGD 19,898 19,960 20,698
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.73 16.4 17.8
THB 752.94 762.24 813.9
NZD 14,582 14,717 15,114
SEK - 2,658 2,745
DKK - 3,940 4,069
NOK - 2,639 2,726
LAK - 0.91 1.27
MYR 5,948.8 - 6,699.53
TWD 749.79 - 906.17
SAR - 6,902.31 7,252.78
KWD - 83,298 88,418
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26135 26135 26451
AUD 17793 17893 18815
CAD 18151 18251 19262
CHF 32025 32055 33633
CNY 3806.4 3831.4 3966.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29432 29462 31184
GBP 34198 34248 36016
HKD 0 3355 0
JPY 159.28 159.78 170.32
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14649 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19897 20027 20755
THB 0 732.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,161 26,101 26,451
USD20 26,161 26,101 26,451
USD1 26,161 26,101 26,451
AUD 17,855 17,955 19,068
EUR 29,588 29,588 30,997
CAD 18,103 18,203 19,509
SGD 19,986 20,136 20,699
JPY 159.78 161.28 165.85
GBP 34,123 34,473 35,345
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,719 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/06/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80