Tỷ giá hôm nay (15/3): USD trung tâm quay đầu tăng nhẹ

(TBTCO) - Tỷ giá USD trung tâm hôm nay (ngày 15/3) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tăng nhẹ 1 đồng so với cuối tuần trước, ghi nhận ở mức 23.619 đồng/USD.
aa

Tại Vietcombank, tỷ giá VND/USD sáng ngày 15/3 được ngân hàng này điều chỉnh tăng 40 đồng mỗi USD so với hôm trước, với tỷ giá niêm yết là 23.410/23.440/23.780 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra).

Tỷ giá hôm nay (15/3): USD trung tâm quay đầu tăng nhẹ
Tỷ giá hôm nay (15/3): USD trung tâm quay đầu tăng nhẹ. Ảnh: T.L
Tỷ giá hôm nay (9/3): USD trung tâm và các ngân hàng thương mại cùng tăng mạnh Tỷ giá hôm nay (13/3): USD trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng phiên đầu tuần

Tại các ngân hàng khác: Tỷ giá niêm yết tại VietinBank là 23.394/23.414/23.754 đồng/USD (mua tiền mặt/mua chuyển khoản/bán ra), tại BIDV là 23.440/23.440/23.740 đồng/USD, còn tại Agribank là 23.370/23.400/23.730 đồng/USD.

Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ nguyên tỷ giá tham khảo mua vào/bán ra là 23.450/24.780 đồng/USD.

Một số ngoại tệ được điều chỉnh tăng tỷ giá tham khảo, cụ thể đồng Euro là 24.87/26.623 đồng/EUR, Đô la Úc là 14.987/16.565 đồng/AUD, Đô la Canada là 16.391/18.117 đồng/CAD.

Trong khi đó, sở giao dịch điều chỉnh giảm tỷ giá tham khảo với nhiều ngoại tệ khác. Cụ thể, Yên Nhật là 167/185 đồng/JPY, Bảng Anh là 27.279/30.151 đồng/GBP, Phơ răng Thụy Sỹ là 24.545/27.129 đồng/CHF.

Tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với Euro để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước công bố đến hết 15/3/2023 là 24.903,4 đồng/EUR.

Tỷ giá tính chéo để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu đối với một số ngoại tệ chủ chốt khác như: Yên Nhật, Bảng Anh, Phơ răng Thụy Sỹ, Đô la Úc, Đô la Canada… cụ thể lần lượt là 171,72 đồng/JPY, 27.930,66 đồng/GBP, 25.063,1 đồng/CHF, 15.582,94 đồng/AUD, 17.174,42 đồng/CAD…/.

Chí Tín

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt

(TBTCO) - Dù nhập siêu lên tới 16,8 tỷ USD, tỷ giá USD/VND vẫn ổn định, tỷ giá trung tâm mới tăng 0,25%, nhờ dòng vốn FDI, kiều hối và chênh lệch lãi suất hỗ trợ dòng ngoại tệ quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, áp lực thanh khoản vẫn hiện hữu, chi phí vốn ở mức cao và mục tiêu ổn định tỷ giá sẽ tiếp tục khiến mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 01/07/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17590 17863 18439
CAD 17953 18228 18847
CHF 31876 32257 32902
CNY 0 3836 3929
EUR 29361 29582 30665
GBP 34011 34401 35339
HKD 0 3224 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14583 15171
SGD 19784 20065 20635
THB 707 770 824
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,895
JPY 157.73 158.01 167.43
GBP 34,224 34,317 35,471
AUD 17,757 17,821 18,488
CAD 18,144 18,202 18,860
CHF 32,115 32,215 33,137
SGD 19,906 19,968 20,731
CNY - 3,802 3,944
HKD 3,288 3,298 3,433
KRW 15.67 16.34 17.76
THB 756.03 765.37 818.25
NZD 14,553 14,688 15,113
SEK - 2,661 2,753
DKK - 3,945 4,081
NOK - 2,598 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,041.33 - 6,815.97
TWD 745.88 - 902.26
SAR - 6,887.93 7,248.76
KWD - 83,165 88,412
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,106 26,126 26,466
EUR 29,472 29,590 30,783
GBP 34,220 34,357 35,382
HKD 3,287 3,300 3,418
CHF 32,004 32,133 33,061
JPY 158.12 158.76 166.56
AUD 17,734 17,805 18,396
SGD 19,990 20,070 20,656
THB 770 773 808
CAD 18,174 18,247 18,814
NZD 14,606 15,141
KRW 16.28 17.90
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26096 26096 26466
AUD 17759 17859 18782
CAD 18126 18226 19239
CHF 32085 32115 33697
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29523 29553 31278
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 158.56 159.06 169.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14673 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19938 20068 20790
THB 0 736.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,334 26,334 26,466
USD20 26,334 26,334 26,466
USD1 23,946 26,334 26,466
AUD 17,745 17,895 19,026
EUR 29,600 29,657 31,108
CAD 18,012 18,162 19,494
SGD 20,000 20,156 20,738
JPY 158.97 160.47 165.23
GBP 34,140 34,540 35,450
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 771 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/07/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80